Đề học kì 2 Toán 7 năm 2025 – 2026 trường THCS Lê Ngọc Hân – Hà Nội
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
Phần I. Trắc nghiệm
Một nhóm thảo luận có 4 học sinh nam và 2 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong nhóm để trình bày kết quả thảo luận được. Xác suất để học sinh được chọn là học sinh nữ là:
Xác suất của biến cố bằng tỉ số của số các kết quả thuận lợi cho biến cố và số các kết quả có thể xảy ra.
Nhóm thảo luận có số học sinh là:
(bạn)
Xác suất để học sinh được chọn là học sinh nữ là: .
Cho biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn tỉ lệ phần trăm các môn thể thao yêu thích của 40 học sinh lớp 7A (hình bên). Số học sinh thích bóng đá là:

Số lượng của đối tượng = Tổng số lượng x Tỉ lệ phần trăm.
Tổng số học sinh lớp 7A là 40 học sinh
Số học sinh thích bóng đá là:
(học sinh)
Bậc của đa thức là:
Để tìm bậc của một đa thức chưa thu gọn, ta thực hiện theo 2 bước:
+ Bước 1: Thu gọn đa thức bằng cách nhóm và cộng, trừ các hạng tử đồng dạng (các hạng tử có cùng số mũ của biến).
+ Bước 2: Tìm hạng tử có số mũ cao nhất của biến (với hệ số khác 0). Số mũ cao nhất đó chính là bậc của đa thức.
Ta có:
Do đó, bậc của đa thức là 5.
Trong một tam giác, điểm cách đều ba cạnh của tam giác là giao điểm của ba đường:
Dựa vào tính chất các đường đồng quy trong tam giác để xác định tính chất của giao điểm.
Đường phân giác: Điểm nằm trên đường phân giác của một góc thì cách đều hai cạnh của góc đó. Do đó, giao điểm của ba đường phân giác sẽ cách đều ba cạnh của tam giác (đây cũng chính là tâm đường tròn nội tiếp tam giác).
Cho biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn số ly trà sữa bán được của cửa hàng A trong bốn tuần của tháng 5 như hình bên.

Số ly trà sữa tuần 3 bán nhiều hơn tuần 2 là:
- Quan sát biểu đồ và xác định số liệu trên biểu đồ đoạn thẳng tại các mốc thời gian đề bài yêu cầu
- Để tìm số lượng ở tuần này nhiều hơn tuần kia bao nhiêu, ta thực hiện phép tính trừ:
Số ly trà sữa bán được trong Tuần 2 là: 135 ly.
Số ly trà sữa bán được trong Tuần 3 là: 160 ly.
Số ly trà sữa bán được ở Tuần 3 nhiều hơn Tuần 2 là:
(ly)
Cho tam giác có góc tù, . Trong các nhận định sau đây, nhận định đúng là:
Sử dụng quan hệ giữa cạnh và góc đối diện trong tam giác.
Xét tam giác có:
nên góc là góc lớn nhất.
Hay và
Lại có:
Suy ra (Quan hệ giữa cạnh và góc đối diện)
Từ lớn nhất và , ta suy ra thứ tự giảm dần của các góc là:
Cho tam giác có là đường trung tuyến và là trọng tâm. Biết , . Giá trị của là:
Sử dụng định lý về tính chất trọng tâm của tam giác.
Theo đề bài, tam giác có đường trung tuyến và trọng tâm . Theo tính chất trọng tâm tam giác, ta có:
Thay và vào biểu thức ta được:
Vậy
Cho tam giác nhọn cân tại . Hai đường cao xuất phát từ đỉnh và đỉnh cắt nhau tại . Biết . Khi đó số đo góc bằng:

Áp dụng tổng các góc trong một tam giác bằng và tính chất của tam giác cân.
Gọi là đường cao hạ từ xuống , là đường cao hạ từ xuống
Xét tam giác ta có:
(tổng ba góc trong một tam giác)
Suy ra
Vì tam giác cân tại nên .
Lại có: ,
Xét tam giác vuông vuông tại ta có:
Suy ra
Xét tam giác vuông vuông tại ta có:
Suy ra
Cộng từng vế của và , ta được:
Thay ta được:
Vì tam giác cân tại nên .
Suy ra
Xét tam giác , ta có:
(Tổng 3 góc trong một tam giác)
Phần II. Tự luận
Cho biểu thức: .
a) Rút gọn biểu thức .
b) Tính giá trị của biểu thức khi
a) Thực hiện phép chia đa thức sau đó nhóm các hạng tử đồng dạng và thu gọn.
b) Thay giá trị vào biểu thức vừa thu gọn.
a) Ta có:
b) Thay vào biểu thức ta được:
Vậy khi .
Một hộp chứa 20 tấm thẻ cùng loại được đánh số từ 1 đến 20. Rút ngẫu nhiên một thẻ. Tính xác suất của các biến cố sau:
a) A: "Số trên thẻ rút được là số chia hết cho 3".
b) B: "Số trên thẻ rút được là số có chữ số 1".
Xác suất của biến cố bằng tỉ số của số các kết quả thuận lợi cho biến cố và số các kết quả có thể xảy ra.
a) Các kết quả có thể xảy ra là: . Số các kết quả có thể xảy ra là 20.
Các kết quả thuận lợi cho biến cố A là: . Có 6 kết quả thuận lợi.
Xác suất của biến cố A: “Số trên thẻ rút được là số chia hết cho 3” là:
b) Các kết quả thuận lợi cho biến cố B: . Có 11 kết quả thuận lợi.
Xác suất của biến cố B: “Số trên thẻ rút được là số có chữ số 1” là:
Giá một chiếc bánh ngọt là nghìn đồng và số bánh chị Lan cần mua cho một bữa liên hoan là chiếc. Khi chị Lan đi mua, chủ cửa hàng đã giảm giá 1 nghìn đồng một chiếc và chị Lan đã mua nhiều hơn số bánh cần dùng là 7 chiếc.
a) Viết biểu thức đại số biểu thị số tiền chị Lan phải trả.
b) Tính số tiền chị Lan phải trả nếu mỗi chiếc bánh ngọt đó giá là 15 nghìn đồng và số bánh cần mua cho bữa tiệc là 40 chiếc.
a) Tính giá tiền của chiếc bánh sau khi giảm giá và số bánh chị Lan đã mua.
Từ đó tính được số tiền chị Lan phải trả.
b) Thay số vào biểu thức đại số ý (a)
a) Giá tiền của chiếc bánh sau khi giảm là (nghìn đồng)
Số bánh chị Lan đã mua là (chiếc)
Biểu thức đại số biểu thị số tiền chị Lan phải trả là:
b) Số tiền chị Lan phải trả là: (nghìn đồng).
Vậy chị Lan phải trả 658 nghìn đồng.
Cho tam giác vuông tại , đường phân giác . Kẻ vuông góc với , cắt tại
a) Chứng minh
b) Cho là chân đường vuông góc của trên . Chứng minh và là tia phân giác của .
c) Gọi là giao điểm của và . Chứng minh
a) Dựa vào giả thiết chứng minh theo trường hợp góc-cạnh-góc.
b) Ta chứng minh (c.g.c), từ đó suy ra
Sau đó sử dụng tính chất bắc cầu của các góc phụ nhâu dựa vào các đường vuông góc ()
c) Chứng minh tam giác cân tại và tam giác cân để suy ra mối quan hệ các góc ở vị trí so le trong bằng nhau, dẫn đến .

a) Xét và có:
chung
Suy ra (g.c.g)
b) Ta có: (2 cạnh tương ứng)
Xét và ta có:
chung
Suy ra (c.g.c)
Suy ra (2 góc tương ứng)
Suy ra
Suy ra . Suy ra cân tại Suy ra (2 góc tương ứng).
Ta có: suy ra Suy ra (so le trong)
Suy ra . Suy ra là phân giác của .
c) Xét và , có:
(cmt);
;
chung
Suy ra .
Suy ra (2 góc tương ứng)
Mặt khác (cùng phụ với )
Suy ra , mà ở vị trí đồng vị.
Suy ra (đpcm)
Để tạo không khí sôi nổi cho Lễ Trưởng thành 2026, CLB Kỹ năng của trường THCS Lê Ngọc Hân quyết định tổ chức gian hàng "Rút thăm may mắn" gây quỹ. Ban tổ chức phát hành đúng 100 tấm thẻ được đánh số thứ tự từ 1 đến 100. Thể lệ giải thưởng như sau:
+ Giải Siêu may mắn (100.000đ): Dành cho thẻ có số vừa chia hết cho 4, vừa chứa ít nhất một chữ số 6.
+ Giải Khuyến khích (20.000đ): Dành cho thẻ có số là số chính phương (bình phương của một số tự nhiên).
Nếu một thẻ thỏa mãn cả hai điều kiện, người chơi chỉ được nhận mức thưởng cao nhất. Biết tổng chi phí in ấn và vận hành gian hàng là 500.000 đồng. Hỏi mỗi phiếu thăm cần bán giá bao nhiêu để sau khi trao hết giải thưởng và trừ chi phí, gian hàng chắc chắn thu về số lãi ít nhất là 2.000.000 đồng?
Tổng doanh thu cần đạt = Tiền lãi tối thiểu + Chi hí vận hành + Tổng tiền thưởng đã trao.
Số lượng thẻ đạt giải "Siêu may mắn" (100.000đ): Thẻ này phải thỏa mãn 2 điều kiện:
+ Chia hết cho 4 và có chứa chữ số 6 là: 16, 36, 56, 60, 64, 68, 76, 96.
+ Có 8 thẻ trúng giải Siêu may mắn. Tổng tiền thưởng giải này: (đồng)
Số lượng thẻ đạt giải "Khuyến khích" (20.000đ): Thẻ này phải là số chính phương.
+ Dãy số chính phương từ 1 đến 100 là: 1, 4, 9, 16, 25, 36, 49, 64, 81, 100. (Tổng có 10 số)
+ Theo quy tắc, nếu số đã trúng giải Siêu may mắn thì không nhận giải Khuyến khích nữa. Các số 16, 36, 64 nằm trong danh sách đã nhận giải 100.000đ. Số thẻ thực tế chỉ nhận giải Khuyến khích là: (thẻ).
Tổng tiền thưởng giải này: (đồng).
Tổng doanh thu cần đạt để lãi 2.000.000đ:
(đồng).
Vì có tất cả 100 phiếu được bán ra nên giá mỗi phiếu là (đồng)
Vậy để đạt được mục tiêu tài chính đề ra, mỗi phiếu thăm cần được bán với giá 34 400 đồng.





