Đề thi học kì 2 Toán 7 - Đề số 7
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
Phần I. Trắc nghiệm
Hai đại lượng trong công thức nào tỉ lệ nghịch với nhau:
Vận dụng định nghĩa về đại lượng tỉ lệ nghịch.
Ta có: là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau.
Trong các sự kiện, hiện tượng sau, đâu là biến cố chắc chắn?
Biến cố chắc chắn: Là biến cố biết trước được luôn xảy ra
Đáp án A Biến cố không thể
Đáp án B Biến cố ngẫu nhiên
Đáp án C Biến cố ngẫu nhiên
Đáp án D Mặt Trời luôn mọc ở phía Đông nên sự kiện “Ngày mai, Mặt Trời mọc ở phía Đông." Luôn xảy ra nên là biến
cố chắc chắn.
Một hình hộp chữ nhật được ghép bởi 42 hình lập phương cạnh Biết chu vi đáy của hình hộp chữ nhật là Khi đó tổng ba kích thước của hình hộp chữ nhật là:
Áp dụng công thức tính tính chu vi hình chữ nhật và công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật.
Gọi độ dài các cạnh đáy của hình hộp chữ nhật là và chiều cao là
Vì chu vi đáy của hình hộp chữ nhật là nên ta có:
Thể tích khối lập phương cạnh là:
Thể tích của hình hộp chữ nhật là:
Từ là ước của và nhỏ hơn
+ Nếu các cạnh đáy là và thì không là số tự nhiên
+ Nếu các cạnh đáy là và thì không là số tự nhiên
+ Nếu các cạnh đáy là và thì
Vậy các cạnh của hình chữ nhật là nên tổng ba kích thước của hình hộp chữ nhật là
Biểu thức nào sau đây không là đơn thức?
Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm một số, hoặc một biến, hoặc một tích giữa các số và các biến.
Biểu thức: không là một đơn thức.
Sắp xếp các hạng tử của đa thức theo lũy thừa giảm dần của biến ta được:
Thu gọn đa thức bằng cách nhóm các hạng tử đồng dạng lại rồi thu gọn chúng. Sau đó sắp xếp theo lũy thừa giảm dần của biến.
Sắp xếp theo lũy thừa giảm dần của biến:
Cho tam giác có . Độ dài cạnh là một số nguyên (cm). Độ dài cạnh là:
Sử dụng hệ quả của bất đẳng thức trong tam giác:
+ Tồn tại một tam giác có độ dài ba cạnh là nếu .
+ Trong trường hợp xác định được là số lớn nhất trong ba số thì điều kiện tồn tại tam giác là
Xét tam giác , ta có:
Vì độ dài cạnh
Cho tam giác ABC có
Dựa vào tính chất hai tam giác bằng nhau.

Xét tam giác ABE và tam giác ADC có:
AD = AE (GT)
Góc A chung
AB = AC (GT)
Do đó,
Suy ra
Lại có
Suy ra
Lại có
Do đó
Xét tam giác KBD và tam giác KCE có
Do đó,
Suy ra
Giao điểm của 3 đường trung trực của tam giác
Tính chất đồng quy của 3 đường trung trực của tam giác
3 đường trung trực của tam giác đồng quy tại 1 điểm, điểm này cách đều 3 đỉnh của tam giác.
Phần II. Tự luận
Tìm
a)
b)
a) Vận dụng định nghĩa hai phân số bằng nhau: Nếu
b) Phương trình
+ Trường hợp 1:
+ Trường hợp 2:
a)
Vậy
b)
Trường hợp 1:
Trường hợp 2:
Vậy
Ba lớp 7A, 7B, 7C cùng tham gia lao động trồng cây. Biết số cây ở lớp 7A, 7B, 7C được trồng tỉ lệ với các số
Gọi số cây ba lớp 7A, 7B, 7C trồng được lần lượt là
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải toán.
Gọi số cây ba lớp 7A, 7B, 7C trồng được lần lượt là
Vì số cây ở lớp 7A, 7B, 7C được trồng tỉ lệ với các số
Vì hai lần số cây của lớp 7A cộng với
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
Khi đó,
Vậy số cây ba lớp trồng được là: Lớp 7A: 18 cây; lớp 7B: 30 cây, lớp 7C: 48 cây.
Cho hai đa thức:
a) Thu gọn và sắp xếp hai đa thức
b) Tính
a) Thu gọn đa thức bằng cách nhóm các hạng tử đồng dạng lại rồi thu gọn chúng. Sau đó sắp xếp theo lũy thừa giảm dần của biến.
b) Tính
Tìm nghiệm của đa thức
a)
b)
Ta có:
Vậy
Cho tam giác ABC vuông tại A.
a) Tia phân giác của góc B cắt cạnh AC ở D. Kẻ DE vuông góc với BC tại E.
Chứng minh rằng ΔABD = ΔEBD.
b) So sánh AD và DC.
c) Tia ED cắt BA tại G. Gọi I là trung điểm GC. Chứng minh rằng B, D, I thẳng hàng.
Sử dụng tính chất tia phân giác, các phương pháp chứng minh hai tam giác vuông bằng nhau, mối quan hệ giữa cạnh và góc trong tam giác, tính chất của tam giác cân.

a) Chứng minh rằng ΔABD = ΔEBD.
Xét hai tam giác vuông ΔABD và ΔEBD ta có:
AD = DE (vì BD là tia phân giác)
BD cạnh chung
Do đó ΔABD = ΔEBD (cạnh huyền – cạnh góc vuông)
Suy ra AD = DE, BA = BE (cạnh tương ứng) (1)
b) So sánh AD và DC
Xét ΔDEC vuông tại E ta có: DC > DE
Lại có AD = DE (cmt)
Suy ra DC > AD
c) Chứng minh rằng B, D, I thẳng hàng.
Xét ΔBGC có AC
Suy ra D là trực tâm của ΔBGC (2)
Xét hai tam giác vuông ΔADG và ΔEDC ta có:
AD = DE (cm câu b)
Do đó, ΔADG = ΔEDC (cạnh góc vuông – góc nhọn)
Suy ra AG = EC (cạnh tương ứng) (3)
từ (1), (3) suy ra BA +AG = BE + EC hay BG = BC
Vậy ΔBGC là tam giác cân tại B. (4)
Từ (2), (4) suy ra BD là đường trung tuyến của tam giác ΔBGC. Hay B, D, I thẳng hàng. (đpcm)
Cho \(x;\mspace{2mu} y;\mspace{2mu} z\) tỉ lệ thuận với \(3;\mspace{2mu}\, 4;\,\mspace{2mu} 5.\) Tính giá trị của biểu thức
- Bước 1: Từ đề bài suy ra tỉ lệ
- Bước 2: Đặt các tỉ lệ bằng
- Bước 3: Thay vào đề bài và tính toán
- Bước 4: Kết luận
Vì \(x;\,\mspace{2mu} y;\mspace{2mu}\, z\) tỉ lệ thuận với \(3;\mspace{2mu}\,\, 4;\,\,\mspace{2mu} 5\)
Vậy





