Đề thi học kì 2 Toán 7 - Đề số 6
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
Phần I. Trắc nghiệm
Trong trò chơi gieo 2 đồng xu, các kết quả có thể xảy ra đối với mặt xuất hiện của đồng xu là 4. Nếu k là số kết quả thuận lợi cho biến cố thì xác suất của biến cố đó bằng
Xác suất của biến cố trong trò chơi gieo xúc xắc bằng tỉ số của số các kết quả thuận lợi cho biến cố và số các kết quả có thể xảy ra đối với mặt xuất hiện của xúc xắc.
Nếu k là số kết quả thuận lợi cho biến cố thì xác suất của biến cố đó bằng
Biết 7x = 4y và y – x = 24. Khi đó, giá trị của x, y là
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau
Vì 7x = 4y nên
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
Do đó x = 4 . 8 = 32; y = 7 . 8 = 56.
Diện tích xung quanh của khối gỗ có kích thước như sau:

Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng là: đáy

Độ dài của cạnh là:
Độ dài của cạnh là:
Chu vi mặt đáy là:
Diện tích xung quanh khối gỗ là:
Cho x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau và khi x = –12 thì y = 8. Khi x = 3 thì y bằng:
Tính chất hai đại lượng tỉ lệ nghịch: tích 2 giá trị tương ứng của 2 đại lượng luôn không đổi (bằng hệ số tỉ lệ)
Hệ số tỉ lệ là: -12 . 8 = -96.
Khi x = 3 thì y = -96 : 3 = -32.
Biểu thức đại số biểu thị “Lập phương của hiệu của hai số x và y” là
Mô tả
Tổng lập phương của hai số x và y là (x - y)3
Hệ số tự do của đa thức M = -8x2 – 4x + 3 – 2x5 là
Hệ số tự do của đa thức thu gọn là hệ số của hạng tử không chứa biến trong đa thức.
M = -8x2 – 4x + 3 – 2x5 có hệ số tự do là 3.
Cho hai đa thức P(x) = 6x3 − 3x2 − 2x + 4 và G(x) = 5x2 − 7x + 9. Giá trị P(x) − G(x) bằng
Sử dụng kiến thức trừ đa thức.
Ta có: P(x) − G(x) = (6x3 − 3x2 − 2x + 4) − (5x2 − 7x + 9)
= 6x3 − 3x2 − 2x + 4 − 5x2 + 7x − 9
= 6x3 + (−3x2 − 5x2) + (−2x + 7x) + (4 − 9)
= 6x3 − 8x2 + 5x − 5.
Vậy P(x) − G(x) = 6x3 − 8x2 + 5x −5.
Trong các giá trị sau đây, đâu là nghiệm của đa thức 5x2 − 3x – 2?
Thay lần lượt các giá trị của x vào đa thức.
Khi x = a, đa thức có giá trị bằng 0 thì a là nghiệm của đa thức.
+) Thay vào đa thức 5x2 − 3x – 2, ta có:
Do đó, là nghiệm của đa thức 5x2 − 3x – 2.
+) Thay vào đa thức 5x2 − 3x – 2, ta có:
Do đó, không là nghiệm của đa thức 5x2 − 3x – 2.
+) Thay vào đa thức 5x2 − 3x – 2, ta có:
Do đó, không là nghiệm của đa thức 5x2 − 3x – 2.
Thay vào đa thức 5x2 − 3x – 2, ta có:
Do đó, là nghiệm của đa thức 5x2 − 3x – 2.
Vậy và là hai nghiệm của đa thức 5x2 − 3x – 2.
Cho tam giác MNP có: . Khẳng định nào sau đây là đúng?
Áp dụng định lí tổng ba góc trong tam giác, tính góc M.
Dựa vào quan hệ giữa cạnh và góc đối diện trong tam giác.

Xét tam giác MNP có: (định lí tổng ba góc trong một tam giác)
Suy ra
Ta được:
Mà cạnh NP là cạnh đối của góc M, MN là cạnh đối của góc P.
Vậy NP = MN.
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?

Các mặt bên của hình lăng trụ đứng tam giác và hình lăng trụ đứng tứ giác đều là các hình chữ nhật.
Diện tích xung quanh của hình năng trụ đứng tam giác (lăng trụ đứng tứ giác) là: (trong đó là chu vi đáy và là chiều cao của hình lăng trụ)
Hình lăng trụ đứng tam giác có 4 mặt, 6 đỉnh Sai
Hình lăng trụ đứng tam giác có 5 mặt, 6 đỉnh Đúng
Công thức tính diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng tứ giác và tam giác là Đúng
Hình lăng trụ đứng tứ giác là lăng trụ đứng tứ giác có các mặt bên là các hình chữ nhật Đúng
Bộ ba độ dài đoạn thẳng nào sau đây không thể tạo thành một tam giác?
Bất đẳng thức tam giác: Kiểm tra tổng độ dài 2 cạnh nhỏ hơn có lớn hơn độ dài cạnh lớn nhất không. Nếu không thì bộ 3 độ dài đó không tạo được thành tam giác.
Vì 18 + 10 = 28 nên không thỏa mãn bất đẳng thức tam giác.
Do đó, bộ ba độ dài đoạn thẳng 18 cm; 28 cm; 10 cm không thể tạo thành một tam giác.
Cho tam giác ABC vuông tại A. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
Vẽ hình và nhận xét A là giao điểm của hai đường thẳng nào? Hai đường thẳng ấy có quan hệ như thế nào với tam giác ABC.

Vì nên AB, AC là hai đường cao. Suy ra A là giao điểm của hai đường cao. Vậy A là trực tâm tam giác ABC.
Đáp số: A là trực tâm tam giác ABC.
Phần II. Tự luận
Tính chu vi của hình chữ nhật biết rằng chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật đó lần lượt tỉ lệ với và hai lần chiều dài hơn ba lần chiều rộng là 8 cm.
Gọi chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật lần lượt là (cm) (điều kiện: )
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.
Gọi chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật lần lượt là (cm) (điều kiện: )
Theo đề bài: chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật đó lần lượt tỉ lệ với nên ta có:
Hai lần chiều dài hơn ba lần chiều rộng là cm nên
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
Khi đó, (tmđk)
(tmđk)
Chu vi của hình chữ nhật là: (cm)
Cho hai đa thức:
a) Thu gọn và sắp xếp các đa thức theo lũy thừa giảm dần của biến.
b) Tìm đa thức và biết và .
c) Tìm nghiệm của đa thức .
+ Ta có thể mở rộng cộng (trừ) các đa thức dựa trên quy tắc “dấu ngoặc” và tính chất của các phép toán trên số.
+ Đối với đa thức một biến đã sắp xếp còn có thể cộng (trừ) bằng cách đặt tính theo cột dọc tương tự cộng (trừ) các số.
+ được gọi là nghiệm của nếu:
+ Với các đa thức bậc cao, ta thường biến đổi để đưa về tích của các đơn thức rồi tìm nghiệm.
+ suy ra hoặc .
a) Ta có:
b) Ta có:
c)
Cho
a) Chứng minh:
b) Kẻ
c) Chứng minh rằng AE là phân giác
d)
+ Sử dụng các cách chứng minh hai tam giác bằng nhau.
+ Sử dụng tính chất của các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song.
+ Các định lí từ vuông góc tới song song.
+ Tính chất các đường cao, đường phân giác, đường trung trực trong tam giác cân.

a) Xét hai tam giác vuông
BD chung
Do đó,
b) Vì
Suy ra
Vì
hay
Từ (1) và (2), ta có
c) Vì
Vì
Suy ra
Từ (3) và (4), ta có
Hay
d) Vì
Nếu
Gọi
Xét tam giác vuông DEC có EM là đường trung tuyến suy ra
Do đó
Xét tam giác DEC vuông tại
Vậy để
Cho đa thức
Xét với
Xét với
+ Với
+ Với
Suy ra,
Vậy





