Đề giữa kỳ 2 Toán 7 năm 2025 – 2026 trường THCS Quế Thuận – Đà Nẵng
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
Phần I. Trắc nghiệm
Trong các cặp tỉ số sau, cặp tỉ số nào lập thành một tỉ lệ thức?
Sử dụng định nghĩa tỉ lệ thức
Ta có:
Do đó, cặp tỉ số và lập thành một tỉ lệ thức.
Nếu thì:
Áp dụng tính chất cơ bản của tỉ lệ thức: Nếu thì .
Ta có suy ra .
Từ đẳng thức , ta có thể lập được tỉ lệ thức nào?
Từ đẳng thức tích , ta có thể suy ra 4 tỉ lệ thức bằng cách giữ nguyên hoặc đổi chỗ các trung tỉ, ngoại tỉ.
Ta có
Suy ra
Từ suy ra:
Áp dụng tính chất của tỉ lệ thức/tính chất dãy tỉ số bằng nhau
Ta có
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:
Cho ba số x; y; z tỉ lệ với 2; 3; 4. Ta có:
Ba số tỉ lệ với các số thì ta có dãy tỉ số bằng nhau: .
Vì tỉ lệ với 2, 3, 4 nên ta có: suy ra .
Cho biết và là hai đại lượng tỉ lệ nghịch. Khi thì . Giá trị của khi là
Tính hệ số tỉ lệ .
Tìm giá trị của khi biết : .
.
Giao điểm của ba đường phân giác trong một tam giác là điểm:
Dựa vào lý thuyết về tính chất đồng quy của bốn đường trong tam giác (đường trung tuyến, đường cao, đường trung trực, đường phân giác).
Giao điểm của ba đường phân giác trong một tam giác là tâm đường tròn nội tiếp tam giác đó, và điểm này cách đều ba cạnh của tam giác đó.
Cho tam giác ABC có đường trung tuyến AM và trọng tâm G. Khi đó tỉ số bằng:
Sử dụng vào tính chất trọng tâm của tam giác: Trọng tâm cách đỉnh một khoảng bằng độ dài đường trung tuyến đi qua đỉnh đó.
Tam giác ABC có đường trung tuyến AM và trọng tâm G nên
mà
Nên
Cho hình vẽ bên. So sánh AB, BC, BD ta được:

- Trong một tam giác vuông, cạnh huyền là cạnh lớn nhất.
- Áp dụng quan hệ đường xiên và hình chiếu.
+) Xét tam giác vuông vuông tại , cạnh huyền .
+) Xét tam giác vuông vuông tại , cạnh huyền (vì hình chiếu )
Do dó, ta có .
Một tam giác cân có số đo góc ở đỉnh bằng thì số đo góc ở đáy là
Tổng ba góc trong một tam giác bằng
Trong tam giác cân, hai góc ở đáy bằng nhau
Số đo một góc ở đáy = góc ở đỉnh)
Số đo góc ở đáy của tam giác cân là:
Điền vào chỗ chấm: Đường trung trực của một đoạn thẳng là đường thẳng …… với một đoạn thẳng tại trung điểm của đoạn thẳng đó.
Sử dụng định nghĩa đường trung trực của một đoạn thẳng trong hình học.
Đường trung trực của một đoạn thẳng là đường thẳng vuông góc với đoạn thẳng đó tại trung điểm của nó.
Bộ ba độ dài đoạn thẳng nào sau đây không tạo thành một tam giác?
Bất đẳng thức tam giác: Trong một tam giác, tổng độ dài hai cạnh bất kỳ luôn lớn hơn độ dài cạnh còn lại
Kiểm tra đáp án A: , bằng độ dài cạnh còn lại
Không thỏa mãn bất đẳng thức tam giác (không thể tạo thành tam giác).
Phần II. Tự luận
a) Tìm trong tỉ lệ thức
b) Tìm hai số biết: và
c) Tìm biết: và
a) Áp dụng tính chất cơ bản của tỉ lệ thức: Nếu thì
b) Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:
c) Biến đổi các tỉ số và đẳng thức tích để đưa về cùng một dãy tỉ số chung, sau đó áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.
a) Ta có
Suy ra
Vậy
b) Theo đề bài: và
Áp dụng tính chất của dãy tỷ số bằng nhau, ta có:
Hay
Suy ra
c) Ta có hay .
Do đó suy ra .
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
.
Suy ra \(a = 2\,\,.\,\, 21 = 42;\mspace{6mu}\mspace{6mu} b = 2\,\,.\,\, 25 = 50;\,\, c = 2\,\,.\,\, 35 = 70\).
Vậy \(a = 42;\mspace{6mu}\mspace{6mu} b = 50;\,\, c = 70\).
Tìm độ dài ba cạnh của một tam giác, biết ba cạnh tỉ lệ với 3; 4; 5 và chu vi của tam giác đó bằng 144 cm.
- Gọi ẩn là độ dài ba cạnh của tam giác và đặt điều kiện phù hợp
- Lập dãy tỉ số bằng nhau từ giả thiết tỉ lệ các cạnh
- Sử dụng dữ kiện tổng chu vi () kết hợp tính chất dãy tỉ số bằng nhau để tìm giá trị của từng cạnh
Gọi (cm) lần lượt là độ dài ba cạnh của tam giác ()
Theo đề bài ta có: và
Áp dụng tính chất của dãy tỷ số bằng nhau ta có:
Suy ra:
(thỏa mãn)
(thỏa mãn)
(thỏa mãn)
Vậy độ dài ba cạnh của tam giác đó là 36cm; 48cm; 60cm.
Cho tam giác ABC vuông tại A có . Trên cạnh BC lấy điểm H sao cho HB = AB, từ H kẻ HE vuông góc với BC tại H, (E thuộc AC)
a) Tính số đo của
b) Chứng minh BE là tia phân giác của góc B
c) Trên tia đối của tia AB lấy điểm D sao cho AB = AD. Chứng minh tam giác BCD là tam giác đều.
a) Sử dụng định lý tổng ba góc trong một tam giác bằng (hoặc tổng hai góc nhọn trong tam giác vuông bằng ).
b) Chứng minh hai tam giác vuông và bằng nhau theo trường hợp cạnh huyền – cạnh góc vuông, từ dó suy ra hai góc tương ứng bằng nhau.
c) Chứng minh tam giác có đường cao đồng thời là đường trung tuyến (hoặc chứng minh tam giác cân có góc ở đỉnh hoặc góc ở đáy bằng )

a) Xét ΔABC có: (định lý tổng các góc trong một tam giác)
Mà
nên
Suy ra
b) Xét và có:
BE là cạnh chung
(gt)
Do đó (cạnh huyền – cạnh góc vuông)
Suy ra (hai góc tương ứng)
Mà nằm giữa
Nên BE là tia phân giác của góc B

c) có là đường cao đồng thời là đường trung tuyến
Nên cân tại
Lại có (giả thiết)
Suy ra là tam giác đều.





