Đề giữa học kỳ 2 Toán 7 năm 2025 – 2026 trường THCS Hà Huy Tập – TP HCM
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
Phần I. Trắc nghiệm
Tỉ lệ thức nào sau đây được lập từ tỉ lệ thức: ?
Áp dụng các tính chất của tỉ lệ thức
Từ tỉ lệ thức , theo tính chất hoán đổi các ngoại tỉ và trung tỉ, ta thu được .
Cho biết và là hai đại lượng tỉ lệ nghịch. Khi thì . Hệ số tỉ lệ của đối với là:
Hai đại lượng và tỉ lệ nghịch với nhau theo công thức hay (với là hệ số tỉ lệ).
Vì và là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên hệ số tỉ lệ được tính bằng:
Biểu thức nào sau đây là biểu thức số?
Biểu thức số là biểu thức chỉ chứa các số và các phép tính (cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa), không chứa chữ (biến số).
Phương án B chỉ chứa các số và các phép tính.
Đa thức nào dưới đây là đa thức một biến?
Đa thức một biến là tổng của những đơn thức của cùng một biến.
Đa thức một biến là .
Tổng số đo ba góc trong một tam giác bằng:
Sử dụng định lý tổng ba góc trong một tam giác: Tổng số đo ba góc của một tam giác bằng .
Theo định lý tổng ba góc trong một tam giác, tổng số đo ba góc bằng .
Số đo x trong hình vẽ bên là:

Sử dụng định lý tổng ba góc trong tam giác : .
Xét tam giác , ta có:
(Định lý tổng ba góc trong một tam giác)
Cặp tam giác bằng nhau trong hình vẽ bên là:

Nhận biết trường hợp bằng nhau của hai tam giác (cạnh - góc - cạnh: c.g.c). Lưu ý viết đúng thứ tự các đỉnh tương ứng.
Xét và có:
là cạnh chung
Do đó (c.g.c).
Một tam giác cân có góc ở đỉnh bằng thì số đo góc ở đáy là:
Sử dụng tính chất của tam giác cân và định lý tổng ba góc của một tam giác.
Góc ở đáy = ( – Góc ở đỉnh) : 2
Sổ đo góc ở đáy của tam giác cân là:
Phần II. Đúng/Sai
Cho tam giác ABC vuông tại A. Gọi H là chân đường vuông góc kẻ từ A đến BC. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
+) Đường vuông góc kẻ từ điểm đến đường thẳng là đoạn thẳng vuông góc nối với giao điểm trên .
+) Đường xiên kẻ từ đến đường thẳng là đoạn thẳng nối với một điểm trên không trùng với chân đường vuông góc.
+) Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng là độ dài đoạn vuông góc kẻ từ điểm đó đến đường thẳng.
a) Sai: là chân đường vuông góc kẻ từ đến , không phải .
b) Đúng: (do vuông tại ) và nên các đường vuông góc là .
c) Đúng: kẻ từ cắt tại các điểm không trùng nên là các đường xiên kẻ từ đến .
d) Sai: Khoảng cách từ điểm đến cạnh chính là đoạn thẳng (vì ), không phải .
Phần III. Tự luận
a) Tìm hai số x, y biết: và .
b) Tìm 3 số a, b, c biết: và .
Sử dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:
a) Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:
+) suy ra .
+) suy ra .
Vậy .
b) Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
+) suy ra .
+) suy ra .
+) suy ra .
Vậy .
Cho là hai đại lượng tỉ lệ thuận. Biết .
a) Tìm hệ số tỉ lệ của đối với .
b) Biểu diễn theo .
c) Tính giá trị của khi ; .
Hai đại lượng và tỉ lệ thuận với nhau theo công thức (với là hệ số tỉ lệ). Suy ra .
a) Vì là hai đại lượng tỉ lệ thuận nên ta có: hay
Với suy ra
b) Biểu diễn theo là
c) Với suy ra
Với suy ra y = -8 .
Để hoàn thành một công việc trong 8 giờ cần 30 công nhân. Nếu có 40 công nhân (với cùng năng suất làm việc như nhau) thì công việc đó được hoàn thành trong mấy giờ?
Số công nhân và thời gian hoàn thành công việc (với cùng năng suất) là hai đại lượng tỉ lệ nghịch. Áp dụng công thức: .
Gọi là số giờ để 40 công nhân hoàn thành công việc đó ()
Vì cùng năng suất làm việc như nhau, nên để hoàn thành công việc, số công nhân và số giờ là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
Ta có:
Suy ra (giờ) (Thỏa mãn)
Vậy 40 công nhân hoàn thành công việc đó trong 6 (giờ).
Trong các bộ ba độ dài đoạn thẳng dưới đây, bộ ba nào có thể là độ dài ba cạnh của một tam giác ?
a) 2cm, 8cm, 10cm.
b) 3cm, 3cm, 5cm.
c) 3cm, 4cm, 5cm.
d) 1cm, 1cm, 3cm.
Áp dụng bất đẳng thức tam giác: Trong một tam giác, độ dài một cạnh bao giờ cũng lớn hơn hiệu và nhỏ hơn tổng độ dài của hai cạnh còn lại.
a) 2cm, 8cm, 10cm.
Ta có: 2cm + 8cm = 10cm (Trái với định lí)
Suy ra bộ ba 2cm, 8cm, 10cm không thể là độ dài ba cạnh của một tam giác.
b) 3cm, 3cm, 5cm.
Ta có: 3cm-3cm < 5cm < 3cm + 3cm hoặc 3cm + 3cm = 6cm5cm
Suy ra bộ ba 3cm, 3cm, 5cm có thể là độ dài ba cạnh của một tam giác.
c) 3cm, 4cm, 5cm.
Ta có: 4cm -3cm < 5cm <4m + 3cm hoặc 3cm + 4cm5cm
Suy ra bộ ba 3cm, 4cm, 5cm có thể là độ dài ba cạnh của một tam giác.
d) 1cm, 1cm, 3cm.
Ta có: 1cm + 1cm = 2cm < 3cm (Trái với định lí)
Suy ra bộ ba 1cm, 1cm, 3cm không thể là độ dài ba cạnh của một tam giác.
Cho tam giác ABC cân tại A. Gọi M là trung điểm của cạnh BC.
a) Chứng minh
b) Chứng minh AM là tia phân giác của góc BAC.
c) Trên tia đối của tia MA, lấy điểm N sao cho MA = MN. Chứng minh BN song song với AC.
a) Chứng minh hai tam giác bằng nhau theo trường hợp cạnh – cạnh – cạnh (c.c.c) hoặc cạnh – góc – cạnh (c.g.c)
b) Hai góc tương ứng bằng nhau suy ra tia phân giác.
c) Chứng minh hai góc ở vị trí so le trong hoặc đồng vị bằng nhau suy ra hai đường thẳng song song.

a) Xét và có:
AB = AC ( cân tại A)
MB = MC (gt)
AM là cạnh chung
Suy ra
b) Vì (c.m.t)
nên (2 góc tương ứng)
Lại có tia AM nằm giữa hai tia AB và AC
Suy ra AM là tia phân giác của góc BAC.
c) Xét và có:
MC = MB (gt)
(hai góc đối đỉnh)
MA = MN (gt)
Do đó (c.g.c)
Suy ra (2 góc tương ứng)
mà hai góc ở vị trí so le trong.
Nên BN // AC.
Cho . Chứng minh rằng:
Sử dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.
Ta có:
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:
Khi đó:
Hay (đpcm)





