Đề thi giữa học kì 2 Toán 7 - Đề số 10
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
Phần I. Trắc nghiệm
Nếu và thì ta có tỉ lệ thức là
Từ đẳng thức (với ), ta có thể lập được tỉ lệ thức (hoặc ).
Từ đẳng thức , chia hai tế cho ta được tỉ lệ thức .
Giả thiết các tỉ số đều có nghĩa. Khẳng định sai là
Sử dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau: .
Tử số và mẫu số phải tương ứng cùng phép cộng/trừ và cùng hệ số.
Đáp án B sai vì
Biết tỉ lệ thuận với theo hệ số tỉ lệ . Khi thì giá trị của bằng bao nhiêu?
Nếu đại lượng tỉ lệ thuận với đại lượng theo hệ số tỉ lệ thì ta có công thức .
Vì tỉ lệ thuận với theo hệ số tỉ lệ nên . Với thì .
Đại lượng tỉ lệ nghịch với đại lượng theo hệ số tỉ lệ thì đại lượng tỉ lệ nghịch với đại lượng theo hệ số tỉ lệ là
Nếu đại lượng tỉ lệ nghịch với đại lượng theo hệ số tỉ lệ () thì cũng tỉ lệ nghịch với theo hệ số tỉ lệ ().
Đại lượng tỉ lệ nghịch với đại lượng theo hệ số tỉ lệ () thì đại lượng cũng tỉ lệ nghịch với theo hệ số tỉ lệ ().
Biểu thức đại số biểu thị tích của và là
Tích của hai số/biểu thức là kết quả của phép nhân giữa chúng.
Biểu thức đại số biểu thị tích của và là (hay ).
Hệ số của đơn thức là
Đơn thức bao gồm phần hệ số (thường là phần số) và phần biến.
Đơn thức có phần hệ số là và phần biến là .
Bậc của đa thức là
Bậc của đa thức một biến là số mũ lớn nhất của biến trong đa thức đó (sau khi đã thu gọn).
Đa thức có số mũ lớn nhất của biến là (ở hạng tử ). Do đó bậc của đa thức là .
Kết quả của phép tính là
Nhân hai đơn thức: Nhân hệ số với hệ số, nhân phần biến với phần biến ().
.
Cho tỉ lệ thuận với theo hệ số tỉ lệ và tỉ lệ nghịch với theo hệ số tỉ lệ . Khẳng định đúng là:
Biểu diễn quan hệ giữa và qua các công thức, sau đó thế để tìm mối quan hệ giữa và .
tỉ lệ thuận với theo hệ số tỉ lệ nên hay .
tỉ lệ nghịch với theo hệ số tỉ lệ nên .
Thay vào ta được: nên suy ra .
Vậy tỉ lệ nghịch với theo hệ số tỉ lệ .
Đa thức có hệ số tự do là
Hệ số tự do của đa thức một biến là hệ số của hạng tử không chứa biến (bậc 0).
Trong đa thức , hạng tử không chứa biến là . Vậy hệ số tự do là .
Đa thức có hệ số của là
Xác định hạng tử chứa , hệ số đi kèm với chính là hệ số cần tìm.
Trong đa thức , hạng tử chứa là . Do đó hệ số của là .
Nếu là nghiệm của đa thức thì
Nếu là nghiệm của đa thức thì khi thay vào đa thức, giá trị của đa thức bằng .
Theo định nghĩa nghiệm của đa thức, nếu là nghiệm của thì .
Phần II. Tự luận
Tìm biết:
a)
b) và
c)
a) Sử dụng tính chất tỉ lệ thức thì .
b) Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau: .
c) Nhân đơn thức/đa thức với đa thức để bỏ ngoặc, thu gọn các hạng tử đồng dạng và giải phương trình tìm .
a)
Suy ra: .
b) và
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
Suy ra:
Vậy
c)
Vậy
Cho đa thức
a) Tính
b) Tính
a) Thay
b) Đặt phép tính cộng/trừ đa thức, phá ngoặc (chú ý đổi dấu khi có dấu trừ phía trước), nhóm các hạng tử đồng dạng và thu gọn.
a) Thay
b)
Một đội công nhân gồm
Dựa vào kiến thức tỉ lệ nghịch.
Gọi
Vì năng suất làm việc là như nhau, nên số công nhân và thời gian hoàn thành công việc là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên ta có phương trình:
Suy ra:
Vậy 10 công nhân thì làm xong công việc trong 9 ngày.
Thực hiện phép tính:
a)
b)
c)
a) Cộng/trừ các đơn thức đồng dạng bằng cách cộng/trừ các hệ số và giữ nguyên phần biến.
b) Nhân từng hạng tử của đa thức thứ nhất với từng hạng tử của đa thức thứ hai rồi thu gọn.
c) Thực hiện phép chia đa thức một biến đã sắp xếp.
a)
b)
c)

Cho
Chứng minh rằng:
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau:
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:
Suy ra:
Ta có:
Vậy





