Đề thi giữa học kì 2 Toán 7 - Đề số 10

Lớp 7
90 phút
17 câu hỏi

Phần I. Trắc nghiệm

Câu 1:

Nếu a.d=b.ca.d = b.c và a,b,c,d≠0a,b,c,d \neq 0 thì ta có tỉ lệ thức là

A.
ac=bd\dfrac{a}{c} = \dfrac{b}{d}
B.
cb=da\dfrac{c}{b} = \dfrac{d}{a}
C.
ad=bc\dfrac{a}{d} = \dfrac{b}{c}
D.
ab=dc\dfrac{a}{b} = \dfrac{d}{c}
Câu 2:

Giả thiết các tỉ số đều có nghĩa. Khẳng định sai là

A.
ac=bd=a+bc+d\dfrac{a}{c} = \dfrac{b}{d} = \dfrac{a + b}{c + d}
B.
ac=bd=ef=a+b+ce+d+f\dfrac{a}{c} = \dfrac{b}{d} = \dfrac{e}{f} = \dfrac{a + b + c}{e + d + f}
C.
ac=bd=a−2bc−2d\dfrac{a}{c} = \dfrac{b}{d} = \dfrac{a - 2b}{c - 2d}
D.
ac=bd=ef=a−b+ec−d+f\dfrac{a}{c} = \dfrac{b}{d} = \dfrac{e}{f} = \dfrac{a - b + e}{c - d + f}
Câu 3:

Biết yy tỉ lệ thuận với xx theo hệ số tỉ lệ 22. Khi x=5x = 5 thì giá trị của yy bằng bao nhiêu?

A.
77
B.
1010
C.
25\dfrac{2}{5}
D.
52\dfrac{5}{2}
Câu 4:

Đại lượng yy tỉ lệ nghịch với đại lượng xx theo hệ số tỉ lệ 55 thì đại lượng xx tỉ lệ nghịch với đại lượng yy theo hệ số tỉ lệ là

A.
15\dfrac{1}{5}
B.
−5- 5
C.
−15- \dfrac{1}{5}
D.
55
Câu 5:

Biểu thức đại số biểu thị tích của xx và yy là

A.
xyxy
B.
x+yx + y
C.
x−yx - y
D.
x:yx:y
Câu 6:

Hệ số của đơn thức 3x53x^{5} là

A.
55
B.
33
C.
88
D.
1515
Câu 7:

Bậc của đa thức 10x2−7x3+2,5−x410x^{2} - 7x^{3} + 2,5 - x^{4} là

A.
22
B.
33
C.
44
D.
99
Câu 8:

Kết quả của phép tính 5x5.(−3x2)5x^{5}.\left( {- 3x^{2}} \right) là

A.
−15x10- 15x^{10}
B.
−15x7- 15x^{7}
C.
2x72x^{7}
D.
2x102x^{10}
Câu 9:

Cho xx tỉ lệ thuận với yy theo hệ số tỉ lệ 22 và yy tỉ lệ nghịch với zz theo hệ số tỉ lệ 88. Khẳng định đúng là:

A.
xx tỉ lệ nghịch với zz theo hệ số tỉ lệ 1616
B.
xx tỉ lệ nghịch với zz theo hệ số tỉ lệ 44
C.
xx tỉ lệ thuận với zz theo hệ số tỉ lệ 1616
D.
xx tỉ lệ thuận với zz theo hệ số tỉ lệ 44
Câu 10:

Đa thức A(x)=5x3−4x2+8A(x) = 5x^{3} - 4x^{2} + 8 có hệ số tự do là

A.
55
B.
−4- 4
C.
88
D.
33
Câu 11:

Đa thức A(x)=5x3−4x2+8A(x) = 5x^{3} - 4x^{2} + 8 có hệ số của x2x^{2} là

A.
55
B.
−4- 4
C.
88
D.
33
Câu 12:

Nếu x=ax = a là nghiệm của đa thức f(x)f(x) thì

A.
f(a)=0f(a) = 0
B.
f(a)>0f(a) > 0
C.
f(a)<0f(a) < 0
D.
f(a)≠0f(a) \neq 0

Phần II. Tự luận

Câu 1:

Tìm x,yx,y biết:

a) x5=−920\dfrac{x}{5} = \dfrac{- 9}{20}

b) x5=y2\dfrac{x}{5} = \dfrac{y}{2} và x+y=−21x + y = - 21

c) (x+2)(2x−3)−2x(x−1)=−1\left( {x + 2} \right)\left( {2x - 3} \right) - 2x\left( {x - 1} \right) = - 1

Câu 2:

Cho đa thức A(x)=5x2−3x−2A(x) = 5x^{2} - 3x - 2, B(x)=x2+3x−4B(x) = x^{2} + 3x - 4

a) Tính A(1)A(1).

b) Tính A(x)+B(x);A(x)−B(x)A(x) + B(x);A(x) - B(x).

Câu 3:

Một đội công nhân gồm 1515 người hoàn thành một công việc trong 66 ngày. Hỏi nếu chỉ có 1010 công nhân thì làm xong công việc đó trong bao nhiêu ngày? (Giả sử năng suất làm việc mỗi công nhân là như nhau).

Câu 4:

Thực hiện phép tính:

a) 5x4−3x4+0,5x45x^{4} - 3x^{4} + 0,5x^{4}

b) (2x2−5x)(2x−3)\left( {2x^{2} - 5x} \right)\left( {2x - 3} \right)

c) (2x3−3x2+4x+3):(2x+1)\left( {2x^{3} - 3x^{2} + 4x + 3} \right):\left( {2x + 1} \right)

Câu 5:

Cho x,y,zx,y,z là ba số thực thoả mãn điều kiện x2024=y2025=z2026\dfrac{x}{2024} = \dfrac{y}{2025} = \dfrac{z}{2026}.

Chứng minh rằng: 4(x−y)(y−z)=(z−x)24\left( {x - y} \right)\left( {y - z} \right) = \left( {z - x} \right)^{2}.

Gửi bài