Đề thi giữa học kì 2 Toán 7 - Đề số 9

Lớp 7
90 phút
12 câu hỏi

Phần I. Trắc nghiệm

Câu 1:

Biểu đồ cột kép dưới đây thể hiện số lượng điều hòa và quạt hơi nước được bán ra trong bốn tháng: Tháng 5, tháng 6, tháng 7, tháng 8 của một cửa hàng điện máy.

Số lượng điều hòa và quạt hơi nước được bán ra trong tháng 5 và tháng 6 là:

A.
97 chiếc
B.
75 chiếc
C.
57 chiếc
D.
79 chiếc
Câu 2:

Bốc ngẫu nhiên một quả bóng từ một chiếc hộp đựng 10 quả bóng cùng loại được đánh số: 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10 (hai quả bóng khác nhau thì đánh số khác nhau) Biến cố “Bốc được quả bóng được đánh số là hợp số”. Số kết quả thuận lợi là:

A.
5
B.
4
C.
6
D.
7
Câu 3:

Gieo một con xúc xắc có 6 mặt cân đối và đồng chất. Xét biến cố “Số chấm xuất hiện trên xúc xắc là một bội của 3”. Xác suất của biến cố trên là:

A.
12\dfrac{1}{2}
B.
1
C.
16\dfrac{1}{6}
D.
13\dfrac{1}{3}
Câu 4:

Cho đại lượng y tỉ lệ nghịch với đại lượng x theo hệ số tỉ lệ 12\dfrac{1}{2}. Khi đó đại lượng x tỉ lệ nghịch với đại lượng y theo hệ số tỉ lệ là:

A.
22
B.
12\dfrac{1}{2}
C.
−2- 2
D.
−12\dfrac{1}{2}
Câu 5:

Cho hình vẽ bên. Khẳng định nào dưới đây là đúng?

A.
AN < AM
B.
AN < AH
C.
HM > KN
D.
KN > HN
Câu 6:

Cho điểm N thuộc đường trung trực của đoạn thẳng BC. Biết NB = 6 cm, độ dài đoạn thẳng NC bằng:

A.
3 cm
B.
12 cm
C.
6 cm
D.
Không thể xác định
Câu 7:

Cho hình vẽ bên, có PDI^=35∘\widehat{PDI} = 35{^\circ}, IEQ^=55∘\widehat{IEQ} = 55{^\circ}. Số đo PEQ^\widehat{PEQ} bằng:

A.
70070^{0}
B.
95095^{0}
C.
90090^{0}
D.
55055^{0}

Phần II. Tự luận

Câu 1:

Tìm x,y,zx,y,z biết

a) 53−23(2x−14)=52\dfrac{5}{3} - \dfrac{2}{3}\left( {2x - \dfrac{1}{4}} \right) = \dfrac{5}{2}

b) 54+∣x−2∣=(−32)2\dfrac{5}{4} + \left| {x - 2} \right| = \left( {- \dfrac{3}{2}} \right)^{2}

c) 12x=15y=10z12x = 15y = 10z và x−2y+z=−6x - 2y + z = - 6

Câu 2:

1. Biểu đồ bên biểu diễn số sản phẩm bán ra trong tháng 1 (cột trái) và tháng 2 (cột phải) tại 3 cơ sở kinh doanh.

a) Cơ sở nào bán được nhiều sản phẩm nhất trong tháng 1?

b) Cơ sở nào có số sản phẩm tháng 2 tăng nhiều nhất so với tháng 1.

c) Tổng sản phẩm bán được tại 3 cơ sở trong tháng 2 tăng bao nhiêu phần trăm so với tháng 1? (Làm tròn đến hàng phần mười)

2. Một hộp kín gồm 100 chiếc thẻ cùng loại được đánh số từ 1 đến 100, hai thẻ khác nhau thì được đánh số khác nhau. Bốc ngẫu nhiên một chiếc thẻ.

a) Viết tập hợp A các kết quả có thể xảy ra.

b) Xét biến cố “Số xuất hiện trên tấm thẻ rút ra là một bội của 11”. Tính xác suất của biến cố trên.

Câu 3:

Trong đợt phát động phong trào “Lớp học sạch – Trường học xanh”, ba tổ của lớp 7A được phân công hoàn thiện ba công trình măng non như nhau. Biết tổ thứ nhất hoàn thiện trong 4 ngày, tổ thứ hai hoàn thiện trong 3 ngày, tổ thứ ba hoàn thiện trong 6 ngày. Hỏi mỗi tổ có bao nhiêu học sinh, tổng số học sinh của tổ thứ nhất và tổ thứ hai hơn số học sinh tổ thứ ba là 20 em và năng suất của mỗi học sinh là như nhau.

Câu 4:

Cho ΔABC\Delta ABC cân tại AA. Trên cạnh BCBC lấy hai điểm DD và EE sao cho BD=CE<DEBD = CE < DE. Gọi MM là trung điểm của BCBC. Kẻ BHBH vuông góc với tia ADAD tại HH, CKCK vuông góc với tia AEAE tại KK. Chứng minh:

a. AMAM là trung trực của BC và ΔABD=ΔACE\Delta ABD = \Delta ACE

b. ΔAHK\Delta AHK cân và DE//HKDE//HK;

c. Gọi II là giao điểm của các tia BHBH và CKCK. Chứng minh: A,M,IA, M, I thẳng hàng.

Câu 5:

a. Cho aa, bb, cc là ba số thực dương thỏa mãn a+b−cc=b+c−aa=c+a−bb\dfrac{a + b - c}{c} = \dfrac{b + c - a}{a} = \dfrac{c + a - b}{b}. Hãy tính giá trị của biểu thức M=(1+ba)(1+ac)(1+cb)M = \left( {1 + \dfrac{b}{a}} \right)\left( {1 + \dfrac{a}{c}} \right)\left( {1 + \dfrac{c}{b}} \right)

b. Cho 5 điểm ở bên trong một tam giác đều cạnh 2. Chứng minh rằng trong 5 điểm đó, tồn tại hai điểm có khoảng cách giữa chúng nhỏ hơn 1.

Gửi bài