Đề thi giữa học kì 2 Toán 7 - Đề số 9
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
Phần I. Trắc nghiệm
Biểu đồ cột kép dưới đây thể hiện số lượng điều hòa và quạt hơi nước được bán ra trong bốn tháng: Tháng 5, tháng 6, tháng 7, tháng 8 của một cửa hàng điện máy.

Số lượng điều hòa và quạt hơi nước được bán ra trong tháng 5 và tháng 6 là:
- Đọc dữ liệu số lượng bán ra của điều hòa (cột xanh) và quạt hơi nước (cột vàng) trong tháng 5 và tháng 6 từ biểu đồ cột kép.
- Tính tổng số lượng bán ra trong tháng 5 và tháng 6.
- Số lượng bán ra trong tháng 5 là 23 (điều hòa) + 12 (quạt) = 35 (chiếc).
- Số lượng bán ra trong tháng 6 là 14 (điều hòa) + 26 (quạt) = 40 (chiếc).
- Tổng số lượng bán ra trong tháng 5 và tháng 6 là 35 + 40 = 75 (chiếc).
Bốc ngẫu nhiên một quả bóng từ một chiếc hộp đựng 10 quả bóng cùng loại được đánh số: 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10 (hai quả bóng khác nhau thì đánh số khác nhau) Biến cố “Bốc được quả bóng được đánh số là hợp số”. Số kết quả thuận lợi là:
- Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1 và có nhiều hơn 2 ước.
- Kiểm tra các số từ 1 đến 10 để liệt kê tất cả các hợp số, từ đó đếm số kết quả thuận lợi.
Các hợp số trong dãy trên là: 4, 6, 8, 9, 10.
Có tất cả 5 kết quả thuận lợi.
Gieo một con xúc xắc có 6 mặt cân đối và đồng chất. Xét biến cố “Số chấm xuất hiện trên xúc xắc là một bội của 3”. Xác suất của biến cố trên là:
- Tìm tổng số kết quả có thể xảy ra khi gieo xúc xắc 6 mặt (từ 1 đến 6).
- Liệt kê các kết quả thuận lợi cho biến cố "Số chấm là bội của 3".
- Áp dụng công thức tính xác suất: P = Số kết quả thuận lợi : Tổng số kết quả có thể.
Tổng số kết quả có thể xảy ra khi gieo xúc xắc là (xuất hiện mặt 1, 2, 3, 4, 5 hoặc 6 chấm).
Các mặt có số chấm là bội của 3 là: và (có kết quả thuận lợi).
Xác suất của biến cố là:
Cho đại lượng y tỉ lệ nghịch với đại lượng x theo hệ số tỉ lệ . Khi đó đại lượng x tỉ lệ nghịch với đại lượng y theo hệ số tỉ lệ là:
Nếu đại lượng tỉ lệ nghịch với đại lượng theo hệ số tỉ lệ () thì đại lượng cũng tỉ lệ nghịch với đại lượng theo đúng hệ số tỉ lệ ().
Vì tỉ lệ nghịch với theo hệ số tỉ lệ nên cũng tỉ lệ nghịch với theo hệ số tỉ lệ là .
Cho hình vẽ bên. Khẳng định nào dưới đây là đúng?

Dựa vào quan hệ giữa cạnh huyền và cạnh góc vuông trong vuông tại .
Xét tam giác vuông tại , ta có cạnh là cạnh huyền, là cạnh góc vuông.
Do đó, .
Cho điểm N thuộc đường trung trực của đoạn thẳng BC. Biết NB = 6 cm, độ dài đoạn thẳng NC bằng:
Áp dụng tính chất đường trung trực của đoạn thẳng: Điểm nằm trên đường trung trực của một đoạn thẳng thì cách đều hai đầu mot đoạn thẳng đó.
Vì thuộc đường trung trực của đoạn thẳng nên .
Theo bài ra , suy ra .
Cho hình vẽ bên, có , . Số đo bằng:

- Trong tam giác vuông, tổng hai góc nhọn bằng .
- Tính trong vuông tại , sau đó suy ra hoặc sử dụng tính chất đối xứng/tam giác bằng nhau: và (theo các ký hiệu bằng nhau trên hình vẽ: , ).
+) Xét vuông tại : .
+) Xét và có:
(gt)
chung
.
Do đó, (cạnh huyền - cạnh góc vuông)
Suy ra .
Tương tự, (ch - cgv)
Suy ra .
Do nên .
Suy ra .
Phần II. Tự luận
Tìm biết
a)
b)
c) và
a, b) Sử dụng quy tắc chuyển vế đổi dấu và tính chất của giá trị tuyệt đối () thì hoặc .
c) Biến đổi tỉ lệ thức về dạng dãy tỉ số bằng nhau, sau đó áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau .
a)
b)
TH1:
TH2:
Vậy
c)
Vì
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:
+)
+)
+)
Vậy
1. Biểu đồ bên biểu diễn số sản phẩm bán ra trong tháng 1 (cột trái) và tháng 2 (cột phải) tại 3 cơ sở kinh doanh.

a) Cơ sở nào bán được nhiều sản phẩm nhất trong tháng 1?
b) Cơ sở nào có số sản phẩm tháng 2 tăng nhiều nhất so với tháng 1.
c) Tổng sản phẩm bán được tại 3 cơ sở trong tháng 2 tăng bao nhiêu phần trăm so với tháng 1? (Làm tròn đến hàng phần mười)
2. Một hộp kín gồm 100 chiếc thẻ cùng loại được đánh số từ 1 đến 100, hai thẻ khác nhau thì được đánh số khác nhau. Bốc ngẫu nhiên một chiếc thẻ.
a) Viết tập hợp A các kết quả có thể xảy ra.
b) Xét biến cố “Số xuất hiện trên tấm thẻ rút ra là một bội của 11”. Tính xác suất của biến cố trên.
1. a, b) Đọc dữ liệu biểu đồ cột tương ứng với từng cơ sở.
c) Tính tổng số sản phẩm Tháng 1 (
Tỉ lệ phần trăm tăng là:
2. a) Liệt kê các số từ 1 đến 100.
b) Liệt kê các bội của 11 nhỏ hơn hoặc bằng 100 và tính xác suất theo công thức
1.
a) Cơ sở 2 bán được nhiều sản phẩm nhất trong tháng 1
b) Cơ sở 3 có số sản phẩm tháng 2 tăng nhiều nhất so với tháng 1.
c) Tổng sản phẩm bán được tại 3 cơ sở trong tháng 2 tăng bao nhiêu phần trăm so với tháng 1? (Làm tròn đến hàng phần mười): 31,8%
2.
a) Tập hợp các kết quả có thể xảy ra
b) Gọi B là biến cố “Số xuất hiện trên tấm thẻ rút ra là một bội của 11”.
Xác suất của biến cố B bằng:
Trong đợt phát động phong trào “Lớp học sạch – Trường học xanh”, ba tổ của lớp 7A được phân công hoàn thiện ba công trình măng non như nhau. Biết tổ thứ nhất hoàn thiện trong 4 ngày, tổ thứ hai hoàn thiện trong 3 ngày, tổ thứ ba hoàn thiện trong 6 ngày. Hỏi mỗi tổ có bao nhiêu học sinh, tổng số học sinh của tổ thứ nhất và tổ thứ hai hơn số học sinh tổ thứ ba là 20 em và năng suất của mỗi học sinh là như nhau.
Bài toán đại lượng tỉ lệ nghịch: Khi khối lượng công việc như nhau, số học sinh và số ngày hoàn thành là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
Lập hệ thức và sử dung tính chất dãy tỉ số bằng nhau kết hợp với điều kiện đề bài
Gọi số học sinh của 3 tổ lần lượt là x, y, z (học sinh)
Vì 3 tổ hoàn thành 3 công trình măng non giống nhau và năng suất lao động của mỗi học sinh là như nhau nên số học sinh mỗi tổ và số ngày hoàn thành công việc là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
Khi đó:
Suy ra:
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
Suy ra:
Vây tổ thứ nhất có 12 học sinh, tổ thứ hai có 16 học sinh, tổ thứ ba có 8 học sinh.
Cho
a.
b.
c. Gọi
a) Chứng minh
b) Sử dụng hai tam giác bằng nhau ở câu a để suy ra góc
Chứng minh
Nên
Dùng công thức góc ở đáy của tam giác cân để chứng minh
c) Chứng minh
Do AM cũng là đường trung trực của BC nên A, M, I thẳng hàng.

a) Xét
Do đó,
Suy ra
Mà
Nên
Hay
Suy ra
Xét
Do đó,
b) Vì
nên
hay
Xét
Do đó,
Suy ra
Từ đó suy ra
Suy ra
Mà 2 góc này ở vị trí đồng vị nên DE//HK.
c) Vì
Lai có:
Suy ra
Hay
Do đó,
Suy ra
nên
Do đó,
Mà
Nên
a. Cho
b. Cho 5 điểm ở bên trong một tam giác đều cạnh 2. Chứng minh rằng trong 5 điểm đó, tồn tại hai điểm có khoảng cách giữa chúng nhỏ hơn 1.
a) Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:
Biến đổi
b) Nguyên lý Dirichlet: Chia tam giác đều cạnh 2 thành 4 tam giác đều nhỏ có cạnh bằng 1 bằng cách nối trung điểm các cạnh. Khi đó 5 điểm nằm trong 4 tam giác nhỏ thì phải có ít nhất 2 điểm cùng nằm trong 1 tam giác nhỏ.
a) Ta có:
Suy ra
Hay
Vì
Suy ra
b)

Gọi
Khi đó, ta có 4 tam giác đều có cạnh bằng 1 là
Có 5 điểm nằm trong 4 tam giác nhỏ kể trên nên theo nguyên tắc Dirichlet luôn tồn tại 1 tam giác nhỏ chứa ít nhất 2 điểm đã cho.
Chẳng hạn
Khi đó





