Đề thi giữa học kì 2 Toán 7 - Đề số 7

Lớp 7
90 phút
13 câu hỏi

Phần I. Trắc nghiệm

Câu 1:

 Nếu tam giác ABCABC cân tại B thì

A.
Đường trung tuyến AM đồng thời là đường phân giác
B.
Đường trung tuyến CP đồng thời là đường trung trực
C.
Đường trung tuyến BN đồng thời là đường phân giác
D.
Đường trung tuyến AM đồng thời là đường trung trực
Câu 2:

 Cho ΔABC\Delta ABC có A^=500 , B^=900\widehat{A} = 50^{0}\,,\,\widehat{B} = 90^{0} thì quan hệ giữa ba cạnh AB,AC,BCAB,AC,BC là:

A.
BC>AC>ABBC > AC > AB
B.
AB>BC>ACAB > BC > AC
C.
AB>AC>BCAB > AC > BC
D.
AC>BC>ABAC > BC > AB
Câu 3:

 Cho biết xx và yy là hai đại lượng tỉ lệ thuận, biết khi x=5x = 5 thì y=10y = 10. Vậy khi x=2x = 2 thì yy bằng bao nhiêu?

A.
44
B.
2525
C.
1010
D.
2020
Câu 4:

 Cho x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau và khi x = –21 thì y = 12. Khi x = 7 thì y bằng:

A.
–36;
B.
36;
C.
–4;
D.
4.
Câu 5:

 Biểu thức đại số biểu thị “Tổng lập phương của hai số x và y” là

A.
x3 – y3;
B.
x + y;
C.
x3 + y3;
D.
(x + y)3.
Câu 6:

 Hệ số cao nhất của đa thức M = 10x2 – 4x + 3 – 5x5  là

A.
10;
B.
-4;
C.
3;
D.
-5.
Câu 7:

 Cho tam giác ABC, đường trung tuyến AM = 9 cm. Gọi G là trọng tâm của tam giáC. Tính độ dài GM?

A.
GM = 6 cm;
B.
GM = 9 cm;
C.
GM = 3 cm;
D.
GM = 18 cm.
Câu 8:

 Bộ ba độ dài đoạn thẳng nào sau đây không thể tạo thành một tam giác?

A.
8cm; 9cm; 10cm;
B.
3cm; 4cm; 5cm;
C.
1cm; 2cm; 3cm;
D.
11cm; 9cm; 7cm.

Phần II. Tự luận

Câu 1:

Tìm xx biết:

a) 112+x=−1112\dfrac{1}{12} + x = \dfrac{- 11}{12}

b) 2x−127=32x−1\dfrac{2x - 1}{27} = \dfrac{3}{2x - 1}

Câu 2:

Ba đội công nhân tham gia làm đường và phải làm ba khối lượng công việc như nhau. Để hoàn thành công việc, đội I cần 4 ngày, đội II cần 6 ngày và đội III cần 8 ngày. Tính số công nhân của mỗi đội, biết rằng đội I có nhiều hơn đội II là 4 người (năng suất mỗi người như nhau).

Câu 3:

 Cho các đa thức:

A(x)=2 x4−5 x3+7 x−5+4 x3+3 x2+2 x+3A(x) = 2\, x^{4} - 5\, x^{3} + 7\, x - 5 + 4\, x^{3} + 3\, x^{2} + 2\, x + 3

B(x)=5 x4−3 x3+5 x−3 x4−2 x3 +9−6 xB(x) = 5\, x^{4} - 3\, x^{3} + 5\, x - 3\, x^{4} - 2\, x^{3}\, + 9 - 6\, x

C(x)=x4+4 x2+5C(x) = x^{4} + 4\, x^{2} + 5

a) Thu gọn và sắp xếp các hạng tử của đa thức A(x), B(x)A(x),\, B(x) theo lũy thừa giảm dần của biến.

b) Tính A(x)+B(x); A(x)−B(x)A(x) + B(x);\, A(x) - B(x).

c) Chứng minh rằng đa thức C(x)C(x) không có nghiệm.

Câu 4:

Cho ΔABC\Delta ABC vuông tại AA có C^=300,\widehat{C} = 30^{0}, đường cao AH.AH. Trên đoạn HCHC lấy điểm DD sao cho HD=HB.HD = HB.

a) Chứng minh ΔAHB=ΔAHD\Delta AHB = \Delta AHD.

b) Chứng minh ΔABD\Delta ABD là tam giác đều.

c) Từ CC kẻ CECE vuông góc với đường thẳng ADAD(E∈ AD)\left( {E \in \, AD} \right). Chứng minh DE=HBDE = HB.

d) Từ DD kẻ DFDF vuông góc với ACAC (F F\, thuộc ACAC), II là giao điểm của CECE và AH.AH. Chứng minh ba điểm I, D, FI,\, D,\, F thẳng hàng.

Câu 5:

Cho a,b,ca,b,c là các số thực khác không (b≠c)\left( {b \neq c} \right) và 1c=12(1a+1b)\dfrac{1}{c} = \dfrac{1}{2}\left( {\dfrac{1}{a} + \dfrac{1}{b}} \right). Chứng minh rằng: ab=a−cc−b\dfrac{a}{b} = \dfrac{a - c}{c - b}.

Gửi bài