Đề thi giữa học kì 2 Toán 7 - Đề số 7
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
Phần I. Trắc nghiệm
Nếu tam giác cân tại B thì
Trong tam giác cân, đường trung tuyến ứng với đỉnh cân đồng thời là đường trung trực, đường cao, đường phân giác.
Tam giác ABC cân tại B nên đường trung tuyến BN đồng thời là đường phân giác.
Cho có thì quan hệ giữa ba cạnh là:
Dựa vào mối quan hệ giữa góc và cạnh trong tam giác để so sánh các cạnh với nhau.
Ta có: (Tổng các góc trong một tam giác)
Suy ra (Do )
Suy ra hay .
Cho biết và là hai đại lượng tỉ lệ thuận, biết khi thì . Vậy khi thì bằng bao nhiêu?
Tính chất hai đại lượng tỉ lệ thuận
và là hai đại lượng tỉ lệ thuận
Thay vào ta được:
Vậy hệ số tỉ lệ của đối với là .
Ta có: , khi thì .
Cho x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau và khi x = –21 thì y = 12. Khi x = 7 thì y bằng:
Tính chất hai đại lượng tỉ lệ nghịch: tích 2 giá trị tương ứng của 2 đại lượng luôn không đổi (bằng hệ số tỉ lệ)
Hệ số tỉ lệ là: -21 . 12 = -252.
Khi x = 7 thì y = -252 : 7 = -36.
Biểu thức đại số biểu thị “Tổng lập phương của hai số x và y” là
Mô tả
Tổng lập phương của hai số x và y là x3 + y3
Hệ số cao nhất của đa thức M = 10x2 – 4x + 3 – 5x5 là
Hệ số cao nhất của đa thức là hệ số của hạng tử có bậc cao nhất trong đa thức.
Đa thức M = 10x2 – 4x + 3 – 5x5 có hệ số cao nhất là -5.
Cho tam giác ABC, đường trung tuyến AM = 9 cm. Gọi G là trọng tâm của tam giáC. Tính độ dài GM?
Nếu có trung tuyến và trọng tâm thì .

Nếu có trung tuyến và trọng tâm thì .
Bộ ba độ dài đoạn thẳng nào sau đây không thể tạo thành một tam giác?
Bất đẳng thức tam giác: Kiểm tra tổng độ dài 2 cạnh nhỏ hơn có lớn hơn độ dài cạnh lớn nhất không. Nếu không thì bộ 3 độ dài đó không tạo được thành tam giác.
Vì 1 + 2 = 3 nên không thỏa mãn bất đẳng thức tam giác.
Phần II. Tự luận
Tìm biết:
a)
b)
a) Thực hiện các phép toán với phân số.
b) Vận dụng định nghĩa hai phân số bằng nhau: Nếu thì .
a)
Vậy phương trình có nghiệm là
b)
Trường hợp 1:
Trường hợp 2:
Vậy phương trình có nghiệm là
Ba đội công nhân tham gia làm đường và phải làm ba khối lượng công việc như nhau. Để hoàn thành công việc, đội I cần 4 ngày, đội II cần 6 ngày và đội III cần 8 ngày. Tính số công nhân của mỗi đội, biết rằng đội I có nhiều hơn đội II là 4 người (năng suất mỗi người như nhau).
Gọi số công nhân của 3 đội lần lượt là
Vận dụng kiến thức về tỉ lệ nghịch để tìm các đại lượng của đề bài.
Gọi số công nhân của 3 đội lần lượt là
Vì đội I có nhiều hơn đội II là
Vì số năng suất mỗi người là như sau, nên số người và số ngày hoàn thành công việc là hai đại lượng tỉ lệ nghịch, nên ta có:
Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
+)
+)
+)
Vậy số công nhân của
Cho các đa thức:
a) Thu gọn và sắp xếp các hạng tử của đa thức
b) Tính
c) Chứng minh rằng đa thức
a) Thu gọn và sắp xếp các hạng tử của đa thức
b) Tính
c) Chứng minh rằng đa thức
a) Thu gọn:
b) Tính
c) Chứng minh rằng đa thức
Ta có:
Vì
Do đó không có giá trị nào của
Vậy
Cho
a) Chứng minh
b) Chứng minh
c) Từ
d) Từ
a) Chứng minh hai tam giác bằng nhau theo trường hợp c.g.c.
b) Chứng minh
c) Chứng minh
d) Chứng minh DF và IF cùng vuông góc với AC nên DI trùng với DF hay I, D, F thẳng hàng.

a) Xét
Do đó,
b) Xét
Suy ra
Vì
nên
Do đó,
c) Vì
Suy ra
Xét
Suy ra
Suy ra
Xét
Do đó,
Suy ra
Mà
Nên
d) Xét
HD = HB (gt)
Mà DE = BH nên DE = DH.
suy ra CE = AH, CD = DA,
Vì CD = DA nên tam giác CDA cân, do đó
Xét tam giác CDF và tam giác ADF có:
CD = AD
FD chung
nên
suy ra CF = FA.
Suy ra
hay
Suy ra tam giác ACI cân tại I.
Suy ra
Xét tam giác CIF và tam giác AIF có:
CI = AI (cmt)
IF chung
CF = FA (cmt)
suy ra
suy ra
Mà hai góc này là hai góc kề bù nên
Mà
Cho
Vận dụng định nghĩa hai phân số bằng nhau để chứng minh.
Ta có:
Suy ra





