Đề thi giữa học kì 2 Toán 7 - Đề số 6
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
Phần I. Trắc nghiệm
Trong các cặp tỉ số sau, cặp tỉ số nào lập thành một tỉ lệ thức?
Tỉ lệ thức là đẳng thức của hai tỉ số .
Ta có: nên cặp tỉ số A lập thành một tỉ lệ thức.
nên cặp tỉ số B không lập thành một tỉ lệ thức.
nên cặp tỉ số C không lập thành một tỉ lệ thức.
nên cặp tỉ số D không lập thành một tỉ lệ thức.
Cho tỉ lệ thức Khẳng định đúng là
Dựa vào tính chất cơ bản của tỉ lệ thức.
Áp dụng tính chất cơ bản của tỉ lệ thức, ta có:
Nếu thì .
Từ đẳng thức , ta có thể lập được tỉ lệ thức nào?
Ta sử dụng tính chất: Nếu thì .
Từ đẳng thức , ta có:
.
Đáp án D là đáp án đúng.
Cho là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau, biết và là các cặp giá trị tương ứng của chúng. Khẳng định nào sau đây là sai?
Dựa vào tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
x, y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau nên ; ;
Do đó, đúng.
Nếu ba số tương ứng tỉ lệ với ta có dãy tỉ số bằng nhau là:
Dựa vào kiến thức về dãy tỉ số bằng nhau.
Vì a; b; c tương ứng tỉ lệ với 2; 5; 7 nên ta có dãy tỉ số bằng nhau là:
.
Cho đại lượng tỉ lệ thuận với đại lượng theo hệ số tỉ lệ Hệ thức liên hệ của và là:
Dựa vào kiến thức về hai đại lượng tỉ lệ thuận.
Đại lượng tỉ lệ thuận với đại lượng theo hệ số tỉ lệ ta có hệ thức liên hệ của y và x là .
Biểu thức nào là đa thức một biến?
Dựa vào kiến thức về đa thức một biến.
Trong các biểu thức trên, là đa thức một biến.
Trong hình vẽ bên, có điểm nằm giữa và . So sánh ta được

Dựa vào quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu.
Vì AB < BD, C nằm giữa B và D nên BC < BD.
Do đó AB < AC < AD. (quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu)
Trong các bộ ba đoạn thẳng sau đây. Bộ gồm ba đoạn thẳng nào là độ dài ba cạnh của một tam giác?
Dựa vào quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác: Trong một tam giác, tổng độ dài hai cạnh bất kỳ bao giờ cũng lớn hơn độ dài cạnh còn lại.
Ta có: nên không là độ dài ba cạnh của một tam giác.
nên không là độ dài ba cạnh của một tam giác.
nên là độ dài ba cạnh của một tam giác.
nên không là độ dài ba cạnh của một tam giác.
Cho đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x. Khi thì . Vậy hệ số tỉ lệ bằng
Dựa vào kiến thức về hai đại lượng tỉ lệ thuận.
Đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x nên hệ số tỉ lệ là:
.
Biểu thức biểu thị chu vi của hình chữ nhật có chiều dài và chiều rộng là
Dựa vào kiến thức về biểu thức số, công thức tính chu vi của hình chữ nhật.
Biểu thức biểu thị chu vi của hình chữ nhật là:
.
Đường vuông góc kẻ từ H xuống đường thẳng m là:

Dựa vào kiến thức về đường vuông góc.
Đường vuông góc kẻ từ H xuống đường thẳng m là HO.
Phần II. Tự luận
a) Tìm x biết .
b) Tìm biết: và .
c) Tìm a, b, c tỉ lệ với ba số 2; 3; -4 và a + b – c = 18.
a) Dựa vào tính chất của tỉ lệ thức để tìm x.
b, c) Sử dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để tìm ẩn.
a) Ta có:
Vậy
b) Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:
Từ đó suy ra:
Vậy x = 15; y = 9.
c) Ta có a, b, c tỉ lệ với ba số 2; 3; -4 nên ta có dãy tỉ số bằng nhau:
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:
Từ đó suy ra:
Vậy
Số học sinh lớp 7A, 7B, 7C tương ứng tỉ lệ với 21; 20; 22. Tính số học sinh của mỗi lớp, biết rằng lớp 7C có nhiều hơn lớp 7A là 2 học sinh.
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để tìm số học sinh của mỗi lớp.
Gọi số học sinh lớp 7A, 7B, 7C lần lượt là a, b, c
Vì số học sinh lớp 7A, 7B, 7C tương ứng tỉ lệ với 21; 20; 22 nên ta có dãy tỉ số bằng nhau:
Do lớp 7C có nhiều hơn lớp 7A 2 học sinh nên áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
Từ đó suy ra:
Vậy số học sinh lớp 7A, 7B, 7C lần lượt là 42; 40; 44 học sinh.
Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài và chiều rộng tỉ lệ với 8 và 5. Diện tích khu đất đó bằng
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau và công thức tính diện tích hình chữ nhật để tìm chiều dài và chiều rộng của khu đất đó.
Gọi chiều dài và chiều rộng của khu đất lần lượt là
Vì chiều dài và chiều rộng tỉ lệ với 8 và 5 nên ta có:
Mà diện tích khu đất bằng
Từ đó suy ra:
Vậy chiều dài và chiều rộng của khu đất đó lần lượt là
Cho tam giác ABC cân tại A. Từ A kẻ AH vuông góc với BC tại H, trên đoạn thẳng AH lấy điểm M tùy ý (M khác A và H). Chứng minh rằng:
a) BH = CH.
b) BA > BM.
a) Chứng minh
b) Sử dụng quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên để chứng minh.

a) Xét
AH chung
Suy ra
Suy ra
b) Do M nằm giữa A và H nên HA > HM.
Ta có BH là đường vuông góc, BA và BM là các đường xiên kẻ từ B đến đường thẳng AH nên HM là hình chiếu của BM, HA là hình chiếu của AB xuống AH.
Vì HA > HM nên BA < BM.
Vậy BA > BM (đpcm).
Cho tam giác ABC có trung tuyến AM. Chứng minh rằng
Dựa vào kiến thức về đường trung tuyến trong tam giác.
Lấy điểm D thuộc tia đối của tia AM sao cho AM = DM.
Chứng minh
Sử dụng bất đẳng thức tam giác để chứng minh

Do AM là trung tuyến của tam giác ABC nên ta có BM = CM.
Trên tia đối của tia AM lấy điểm D sao cho AM = DM.
Xét
Suy ra
Khi đó
Mà AM = DM nên AD = 2.AM
Do đó:





