Đề thi giữa học kì 2 Toán 7 - Đề số 5
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
Phần I. Trắc nghiệm
Nếu tam giác có trung tuyến và là trọng tâm thì
Nếu có trung tuyến và trọng tâm thì .

Nếu có trung tuyến và trọng tâm thì
Cho biết và là hai đại lượng tỉ lệ nghịch, biết khi thì . Vậy khi thì bằng bao nhiêu?
Vận dụng kiến thức về hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau.
và là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau nên
Thay vào ta được: nên
Vậy hệ số tỉ lệ của so với là .
Ta có: , khi thì .
Cho , hai đường phân giác BD và CE cắt nhau tại , thế thì:
Sử dụng tính chất tia phân giác của góc và định lí tổng 3 góc trong một tam giác.

Ta có: .
Vì BD và CE lần lượt là các tia phân giác của góc B và C nên ta có: .
Trong tam giác ABC ta có: .
Gọi là giao điểm của ba đường phân giác của tam giác thì:
+ Mọi điểm nằm trên đường phân giác của một góc thì cách đều hai cạnh của góc.
+ Giao của ba đường phân giác trong tam giác cách đều ba cạnh của tam giác đó.
+ Giao điểm của ba đường phân giác trong tam giác là tâm đường tròn nội tiếp của tam giác đó.
Gọi là giao điểm của ba đường phân giác của tam giác thì cách đều ba cạnh của tam giác.
Tính chất nào sau đây không phải của tam giác cân tại :
+ Tam giác cân có hai góc ở đáy bằng nhau.
+ Tam giác cân có hai đường trung tuyến ứng với hai cạnh bên bằng nhau.
+ Tổng ba góc trong một tam giác bằng
+ Theo tính chất của tam giác cân thì A, D đúng.
+ Ta có . Vậy B đúng.
+ Tam giác ABC cân tại C thì hoặc . Vậy đáp án C sai.
dây đồng nặng . Hỏi dây đồng như thế nặng bao nhiêu kilôgam?
Gọi số gam trong dây đồng là
Vì khối lượng của dây đồng tỉ lệ thuận với chiều dài của dây đồng nên lập được dãy tỉ số bằng nhau, từ đó tìm được .
Đổi
Gọi số gam trong dây đồng là
Vì khối lượng của dây đồng tỉ lệ thuận với chiều dài của dây đồng nên ta có:
Suy ra
Vậy dây đồng nặng
Cho x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch. Khi thì . Khi đó hệ số tỉ lệ a và công thức biểu diễn y theo x là:
Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức hay (a là hằng số khác 0) thì y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a.
Vì x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau nên hệ số tỉ lệ
Vì x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau theo hệ số tỉ lệ nên
Vậy công thức biểu diễn y theo x là
Vậy , .
Cho hai đa thức . Giá trị của \($\) h(x) = f(x) - g(x)$ tại x = -1 là:
- Để trừ hai đa thức, ta nhóm các hạng tử cùng bậc với nhau và rút gọn.
- Thay vào đa thức h(x) vừa tìm được để tìm giá trị của h(x).
\(\begin{array}{l} {h(x) = f(x) - g(x) = \left( {- x^{5} + 2x^{4} - x^{2} - 1} \right) - \left( {- 6 + 2x - 3x^{3} - x^{4} + 3x^{5}} \right)\,\,\,} \\ {\mspace{6mu}\mspace{6mu}\mspace{6mu}\mspace{6mu}\mspace{6mu}\mspace{6mu}\mspace{6mu} = - x^{5} + 2x^{4} - x^{2} - 1 + 6 - 2x + 3x^{3} + x^{4} - 3x^{5}} \\ {\mspace{6mu}\mspace{6mu}\mspace{6mu}\mspace{6mu}\mspace{6mu}\mspace{6mu}\mspace{6mu} = \left( {- x^{5} - 3x^{5}} \right) + \left( {2x^{4} + x^{4}} \right) + 3x^{3} - x^{2} - 2x + 5} \\ {\mspace{6mu}\mspace{6mu}\mspace{6mu}\mspace{6mu}\mspace{6mu}\mspace{6mu}\mspace{6mu} = - 4x^{5} + 3x^{4} + 3x^{3} - x^{2} - 2x + 5.} \end{array}\)
Thay vào đa thức h(x) ta có:
Vậy giá trị của h(x) là 10 tại .
Phần II. Tự luận
Tìm biết:
a)
b)
a)
Áp dụng tính chất tỉ lệ thức ta có:
Vậy
b)
Vậy
Ba đơn vị kinh doanh A, B và C góp vốn theo tỉ lệ
Gọi số tiền lãi của ba đơn vị kinh doanh A, B và C lần lượt là
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải toán.
Gọi số tiền lãi của ba đơn vị kinh doanh A, B và C lần lượt là
Theo bài ra, ta có:
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
+)
+)
+)
Vậy số tiền lãi của ba đơn vị kinh doanh là: Đơn vị A: 160 triệu đồng, đơn vị B: 240 triệu đồng, đơn vị C: 560 triệu đồng.
Cho các đa thức:
a) Thu gọn và sắp xếp hai đa thức
b) Tính
c) Tìm đa thức
a) Thu gọn và sắp xếp theo lũy thừa giảm dần của biến của hai đa thức
b) Tính
c) Biến đổi
Chú ý: Trước dấu trừ các hạng tử đổi dấu.
a) Thu gọn và sắp xếp theo lũy thừa giảm dần của biến.
Thu gọn
Thu gọn
b) Tính
Tìm nghiệm của đa thức
Ta có:
Vậy
c) Ta có:
Trong đó:
Vậy
Cho
a) Chứng minh
b) Trên tia đối của tia MA lấy điểm D sao cho MA = MD. Chứng minh BC là tia phân giác của
c) Lấy điểm E trên đoạn thẳng MC sao cho EC = 2EM, gọi I là trung điểm DC.
Chứng minh:
+ Sử dụng các cách chứng minh hai tam giác bằng nhau.
+ Tính chất đường trung tuyến trong tam giác cân.
+ Tính chất trọng tâm, đường trung tuyến trong tam giác.

a) Vì
Vì AM là trung tuyến nên
Vì
Xét
AM chung
Do đó,
b) Xét
BM chung
AM = MD
Do đó,
Suy ra
Hay
c) Xét
Suy ra
Hay
Lại có I là trung điểm DC
Suy ra A, E, I thẳng hàng và
Xét
Mà
Cho đa thức
Xét với
Xét với
+ Với
+ Với
Suy ra,
Vậy





