Đề thi giữa học kì 2 Toán 7 - Đề số 2
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
Phần I. Trắc nghiệm
Thay tỉ số 1,2 : 1,35 bằng tỉ số giữa các số nguyên ta được:
Dựa vào kiến thức về tỉ lệ thức.
Ta có: .
Biết và . Khi đó giá trị của x, y là
Dựa vào tính chất dãy tỉ số bằng nhau.
Ta có: (tính chất dãy tỉ số bằng nhau)
Suy ra .
Biết đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x với các cặp giá trị tương ứng trong bảng sau:

Giá trị cần điền vào “?” là
Dựa vào kiến thức về hai đại lượng tỉ lệ thuận.
Vì y tỉ lệ thuận với x nên suy ra .
Cho biết y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a và khi thì . Khi đó, hệ số a bằng bao nhiêu?
Dựa vào kiến thức về hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
Vì y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a nên .
Bộ ba độ dài đoạn thẳng nào sau đây tạo thành một tam giác?
Dựa vào quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác.
Ta có: 5 – 4 = 1 nên 5cm; 4cm; 1cm không thể tạo thành một tam giác.
3cm; 4cm; 5cm có thể tạo thành một tam giác nên ta chọn đáp án B.
2 + 2 = 4 < 5 nên 5cm; 2cm; 2cm không thể tạo thành một tam giác.
1 + 4 = 5 < 10 nên 1cm; 4cm; 10cm không thể tạo thành một tam giác.
Biểu thức đại số biểu thị tích của hai số tự nhiên liên tiếp là:
Dựa vào kiến thức về biểu thức đại số.
Vì x và y là hai số tự nhiên bất kì nên không biểu thị tích của hai số tự nhiên liên tiếp.
Vì x và x + 1 là hai số tự nhiên liên tiếp nên với là biểu thức biểu thị tích của hai số tự nhiên liên tiếp.
Vì x và y là hai số tự nhiên bất kì nên không biểu thị tích của hai số tự nhiên liên tiếp.
Vì x và y là hai số tự nhiên bất kì nên không biểu thị tích của hai số tự nhiên liên tiếp.
Trong các biểu thức sau, em hãy chỉ ra biểu thức số.
Dựa vào kiến thức về biểu thức số.
Trong các biểu thức trên, chỉ có là biểu thức số.
Cho ABCD là hình chữ nhật như hình vẽ, điểm E nằm trên cạnh CD. Khẳng định nào sau đây là sai?

Dựa vào quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu.
Xét tam giác vuông ACD có AD < AC (trong tam giác vuông, cạnh huyền là cạnh lớn nhất)
Vì E nằm trên cạnh CD nên DE < DC suy ra AE < AC (quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên.
Suy ra AD < AE < AC nên A sai.
Điền vào chỗ trống sau: “Đường thẳng vuông góc với một đoạn thẳng tại … của nó được gọi là đường trung trực của đoạn thẳng đó”.
Dựa vào khái niệm về đường trung trực của đoạn thẳng.
“Đường thẳng vuông góc với một đoạn thẳng tại trung điểm của nó được gọi là đường trung trực của đoạn thẳng đó”.
Biết y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k = 2. Khi x = –3 thì giá trị của y bằng bao nhiêu?
Dựa vào kiến thức về hai đại lượng tỉ lệ thuận.
Vì y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k = 2 nên .
Thay vào công thức ta được: .
Cho x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau và khi x = –12 thì y = 8. Khi x = 3 thì y bằng
Dựa vào kiến thức về hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
Vì hai đại lượng x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau nên .
Thay vào công thức ta được: suy ra .
Giá trị của biểu thức tại là
Thay giá trị của x vào biểu thức để tính giá trị của biểu thức.
Thay x = -1 vào A, ta được:
.
Phần II. Tự luận
Tìm số hữu tỉ x trong các tỉ lệ thức sau:
a)
b)
Áp dụng tính chất của tỉ lệ thức.
a) Ta có:
Suy ra
Vậy x = 10.
b) Ta có:
Suy ra
Vậy
a) Cho
b) Cho
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.
a) Ta có:
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
Suy ra
Vậy a = 16; b = 15.
b) Ta có:
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
Suy ra
Vậy
Ba đơn vị cùng vận chuyển 700 tấn hàng. Đơn vị A có 10 xe trọng tải mỗi xe là 5 tấn; đơn vị B có 20 xe trọng tải mỗi xe là 4 tấn; đơn vị C có 14 xe trọng tải mỗi xe là 5 tấn. Hỏi mỗi đơn vị vận chuyển được bao nhiêu tấn hàng, biết mỗi xe đều chở một số chuyến như nhau?
Dựa vào tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.
Gọi x, y, z (tấn)lần lượt là khối lượng hàng các đơn vị A, B, C vận chuyển (x, y, z > 0).
Theo đề bài ta suy ra:
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
Vậy khối lượng hàng các đơn vị A, B, C vận chuyển lần lượt là 175; 280; 245 tấn.
Cho góc xOy khác góc bẹt có Ot là tia phân giác. Qua điểm H thuộc tia Ot, kẻ đường vuông góc với Ot và cắt Ox và Oy theo thứ tự A và B.
a) Chứng minh OA = OB.
b) Lấy điểm C nằm giữa O và H. Chứng minh
c) AC cắt Oy ở D. Trên tia Ox lấy điểm E sao cho OE = OD. Chứng minh ba điểm B, C, E thẳng hàng.
a) Chứng minh được: ∆AHO = ∆BHO (góc – cạnh – góc)
Suy ra OA = OB (hai cạnh tương ứng)
b) Chứng minh được: ∆AHC = ∆BHC (hai cạnh góc vuông)
Suy ra
c) Chứng minh được: ∆OEC = ∆ODC (c.g.c)
Chứng minh được:
Suy ra ba điểm E, C, B thẳng hàng.

a) Xét tam giác AHO và tam giác BHO có:
OH chung
Suy ra
Suy ra OA = OB (hai cạnh tương ứng) (đpcm)
b)
Xét tam giác AHC và tam giác BHC có:
HC chung
AH = HB
Suy ra
Suy ra
c) Xét tam giác OCE và OCD có:
OE = OD
OC chung
Suy ra ∆OEC = ∆ODC (c.g.c)
Suy ra EC = DC (hai cạnh tương ứng)
Ta có OA = OB và OE = OD nên AE = BD.
Xét
EC = ED (cmt)
EA = DB (cmt)
CA = CB (
Suy ra
Suy ra
Mặt khác
Suy ra
Cho tỉ lệ thức
Đặt
Áp dụng dãy tỉ số bằng nhau để chứng minh.
Đặt
Do đó ta có:
Ta cũng có:
Từ (1) và (2) suy ra:





