Đề thi giữa học kì 2 Toán 7 - Đề số 2

Lớp 7
90 phút
17 câu hỏi

Phần I. Trắc nghiệm

Câu 1:

Thay tỉ số 1,2 : 1,35 bằng tỉ số giữa các số nguyên ta được:

A.
50 : 81.
B.
8 : 9.
C.
5 : 8.
D.
1 : 10.
Câu 2:

Biết x2=y3\frac{x}{2} = \frac{y}{3} và x+y= −15x + y =  - 15. Khi đó giá trị của x, y là

A.
x = 6, y = 9.
B.
x = −7, y = −8.
C.
x = 8, y = 12.
D.
x = −6, y = −9.
Câu 3:

Biết đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x với các cặp giá trị tương ứng trong bảng sau:

Giá trị cần điền vào “?” là

A.
−15\frac{{ - 1}}{5}.
B.
15\frac{1}{5}.
C.
5.
D.
−5- 5.
Câu 4:

Cho biết y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a và khi x= −2x =  - 2 thì y=4y = 4. Khi đó, hệ số a bằng bao nhiêu?

A.
−2- 2.
B.
−6- 6.
C.
−8- 8.
D.
−4- 4.
Câu 5:

Bộ ba độ dài đoạn thẳng nào sau đây tạo thành một tam giác?

A.
5cm; 4cm; 1cm.
B.
3cm; 4cm; 5cm.
C.
5cm; 2cm; 2cm.
D.
1cm; 4cm; 10cm.
Câu 6:

Biểu thức đại số biểu thị tích của hai số tự nhiên liên tiếp là:

A.
xyxy với x,y∈Nx,y \in {\rm N}.
B.
x.(x+1)x.\left( {x + 1} \right) với x∈Nx \in {\rm N}.
C.
x.(y+1)x.\left( {y + 1} \right) với x,y∈Nx,y \in {\rm N}.
D.
(x+1)(y+1)\left( {x + 1} \right)\left( {y + 1} \right) với x,y∈Nx,y \in {\rm N}.
Câu 7:

Trong các biểu thức sau, em hãy chỉ ra biểu thức số.

A.
x2−3+6−4\frac{x}{{2 - 3 + 6}} - 4 .
B.
3.22+11,75x+y−2\frac{{{{3.2}^2} + 11,75}}{{x + y}} - 2.
C.
2x.(3−20222)2x.(3 - {2022^2}).
D.
3.(4+5)2\frac{{3.(4 + 5)}}{2}.
Câu 8:

Cho ABCD là hình chữ nhật như hình vẽ, điểm E nằm trên cạnh CD. Khẳng định nào sau đây là sai?

A.
AE < AD.
B.
AC > AD.
C.
AC > AE.
D.
AD < AE.
Câu 9:

Điền vào chỗ trống sau: “Đường thẳng vuông góc với một đoạn thẳng tại … của nó được gọi là đường trung trực của đoạn thẳng đó”.

A.
Trung trực.
B.
Giao điểm.
C.
Trọng tâm.
D.
Trung điểm.
Câu 10:

Biết y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k = 2. Khi x = –3 thì giá trị của y bằng bao nhiêu?

A.
-6.
B.
0.
C.
-9.
D.
-1.
Câu 11:

Cho x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau và khi x = –12 thì y = 8. Khi x = 3 thì y bằng

A.
-32.
B.
32.
C.
-2.
D.
2.
Câu 12:

Giá trị của biểu thức A=2x2−3x+1A = 2{x^2} - 3x + 1 tại x= −1x =  - 1 là

A.
66.
B.
00.
C.
−4- 4.
D.
22.

Phần II. Tự luận

Câu 1:

Tìm số hữu tỉ x trong các tỉ lệ thức sau:

a) −6x=9−15\frac{{ - 6}}{x} = \frac{9}{{ - 15}}

b) −4x=x−49\frac{{ - 4}}{x} = \frac{x}{{ - 49}}

Câu 2:

a) Cho ab=65\frac{a}{b} = \frac{6}{5}. Tìm a, b biết: a – b = 3

b) Cho x2=y3=z5\frac{x}{2} = \frac{y}{3} = \frac{z}{5}. Tìm x, y, z biết x−y+z=32x - y + z = 32

Câu 3:

Ba đơn vị cùng vận chuyển 700 tấn hàng. Đơn vị A có 10 xe trọng tải mỗi xe là 5 tấn; đơn vị B có 20 xe trọng tải mỗi xe là 4 tấn; đơn vị C có 14 xe trọng tải mỗi xe là 5 tấn. Hỏi mỗi đơn vị vận chuyển được bao nhiêu tấn hàng, biết mỗi xe đều chở một số chuyến như nhau?

Câu 4:

Cho góc xOy khác góc bẹt có Ot là tia phân giác. Qua điểm H thuộc tia Ot, kẻ đường vuông góc với Ot và cắt Ox và Oy theo thứ tự A và B.

a) Chứng minh OA = OB.

b) Lấy điểm C nằm giữa O và H. Chứng minh ACH^=HCB^\widehat {ACH} = \widehat {HCB}.

c) AC cắt Oy ở D. Trên tia Ox lấy điểm E sao cho OE = OD. Chứng minh ba điểm B, C, E thẳng hàng.

Câu 5:

Cho tỉ lệ thức ab=cd\frac{a}{b} = \frac{c}{d}. Chứng minh: abcd=a2−b2c2−d2\frac{{ab}}{{cd}} = \frac{{{a^2} - {b^2}}}{{{c^2} - {d^2}}}.

Gửi bài