Đề thi giữa học kì 2 Toán 7 - Đề số 1
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
Phần I. Trắc nghiệm
Từ tỉ lệ thức (giả thiết các tỉ số đều có nghĩa) ta suy ra đẳng thức:
Dựa vào kiến thức về tỉ lệ thức.
Từ tỉ lệ thức ta suy ra
Từ đẳng thức 2.12 = 8.3 ta có thể lập được bao nhiêu tỉ lệ thức?
Dựa vào kiến thức về tỉ lệ thức.
Từ đẳng thức 2.12 = 8.3 ta có thể lập được 4 tỉ lệ thức là:
.
Cho biết đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x theo hệ số tỉ lệ 2. Hãy biểu diễn y theo x?
Dựa vào kiến thức về hai đại lượng tỉ lệ thuận.
Vì đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x theo hệ số tỉ lệ 2 nên ta có công thức .
Cho biết đại lượng x và y tỉ lệ nghịch với nhau và khi x = 2 thì y = 12. Hệ số tỉ lệ là:
Dựa vào kiến thức về hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
Vì y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a nên .
Biểu thức nào sau đây là đa thức một biến?
Dựa vào kiến thức về đa thức một biến.
Đa thức là đa thức một biến.
Giá trị của biểu thức tại x = 9 là:
Thay giá trị của x vào biểu thức để tính giá trị của biểu thức.
Giá trị của biểu thức tại x = 9 là:
.
Tam giác ABC có AB = 8cm, BC = 6cm, AC = 4cm. So sánh các góc của tam giác ta có:
Dựa vào quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác để so sánh.
Trong tam giác ABC có AC < BC < AB (4cm < 6cm < 8cm) suy ra .
Bộ ba độ dài nào sau đây là 3 cạnh của một tam giác?
Dựa vào quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác.
Ta có 3 + 4 = 7 < 8 nên 3cm, 4cm, 8cm không thể là ba cạnh của một tam giác.
Ta có 3 + 7 = 10 nên 10cm, 7cm, 3cm không thể là ba cạnh của một tam giác.
Ta có 4 + 5 = 9 nên 9cm, 5cm, 4cm không thể là ba cạnh của một tam giác.
Vậy chỉ có 6cm, 7cm, 10cm là ba cạnh của một tam giác.
Cho hình vẽ. So sánh độ dài các đoạn thẳng AB, AC, AD, AE.

Dựa vào mối quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên.
Vì AB là đường vuông góc kẻ từ A xuống BE nên AB nhỏ nhất.
Quan sát hình vẽ ta thấy C nằm giữa B và D nên BC < BD suy ra AC < AD.
Mà D lại nằm giữa B và E nên BD < BE suy ra AD < AE.
Suy ra AB < AC < AD < AE.
Cho hình vẽ. Trong tam giác ABC, AD được gọi là

Dựa vào kiến thức về các đường đã học.
Quan sát hình vẽ ta thấy AD nằm giữa góc BAC và nên AD là đường phân giác của tam giác ABC.
Tam giác ABC có hai đường cao AD và BE cắt nhau tại I. Khi đó, CI là

Dựa vào kiến thức về sự đồng quy của các đường trong tam giác.
Tam giác ABC có hai đường cao AD và BE cắt nhau tại I nên I là giao điểm của hai đường cao trong tam giác suy ra CI cũng là đường cao của tam giác ABC.
Cho tam giác ABC, tìm điểm O sao cho O cách đều ba đỉnh tam giác ABC
Dựa vào tính chất của điểm đồng quy trong tam giác.
Điểm O cách đều ba đỉnh của tam giác ABC là giao điểm của ba đường trung trực của tam giác ABC.
Phần II. Tự luận
Tìm x, y biết:
a)
b)
c) và
Áp dụng tính chất của tỉ lệ thức.
a) Ta có:
Suy ra
Vậy x = 8.
b) Ta có:
Suy ra
Vậy
c) Ta có:
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
Suy ra
Vậy
Tổng kết cuối học kì 1, số học sinh giỏi của ba lớp 7A, 7B, 7C lần lượt tỉ lệ với 4; 3; 2. Biết tổng số học sinh giỏi của cả ba lớp là 45 em. Hỏi mỗi lớp 7A, 7B, 7C có bao nhiêu học sinh giỏi?
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.
Gọi số học sinh giỏi của ba lớp 7A, 7B, 7C lần lượt là a, b, c.
Vì số học sinh giỏi của ba lớp 7A, 7B, 7C lần lượt tỉ lệ với 4; 3; 2 nên ta có:
Vì tổng số học sinh giỏi của cả ba lớp là 45 em ta có a + b + c = 45.
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:
Suy ra
Vậy số học sinh giỏi của lớp 7A, 7B, 7C lần lượt là 20; 15; 10 học sinh.
Ba thành phố ở ba địa điểm A, B, C không thẳng hàng như hình vẽ, biết AC = 30 km, AB = 90 km. Nếu đặt ở địa điểm C máy phát sóng truyền thanh có bán kính hoạt động 60km thì thành phố B có nhận được tín hiệu không? Vì sao?

Sử dụng hệ quả của bất đẳng thức tam giác.
Theo đề bài AC = 30km, AB = 90km suy ra AC < AB.
Trong ∆ABC có: CB > AB – AC (hệ quả của bất đẳng thức tam giác)
Suy ra CB > 90 – 30 = 60km
Vậy nếu đặt tại C máy phát sóng truyền thanh có bán kính hoạt động bằng 60km thì thành phố B không nhận được tín hiệu.
Cho tam giác DEF cân tại D, đường cao DH. Trên tia đối của tia HD lấy điểm M sao cho MH = DH.
a) Chứng minh DF = FM.
b) Trên tia đối của tia FE lấy điểm I sao cho FI = EF. Chứng minh rằng IE là tia phân giác của góc DIM.
c) Tia MF cắt DI tại N. Chứng minh MN là trung tuyến của tam giác DIM.
a) Chứng minh
b) Chứng minh
c) Chứng minh IH là đường trung tuyến của tam giác DIM và

a) Xét
DH = HM
HF chung
suy ra
suy ra DF = FM (hai cạnh tương ứng). (đpcm)
b) Xét
HI chung
Suy ra
Mà IE nằm trong góc DIM suy ra IE là tia phân giác của góc DIM. (đpcm)
c) Vì
Mà IH
Do EH = HF (gt) và EF = FI (gt) nên
Chứng minh IH là đường trung tuyến của tam giác DIM và
Mà MF cắt DI tại N nên MN là đường trung tuyên của tam giác DIM. (đpcm)
Cho ba số a, b, c khác 0 thỏa mãn:
Tính giá trị của biểu thức
Biến đổi
Thay a, b, c vào M để tính giá trị của M.
Ta có:
suy ra
Ta có
Từ (1) và (2) suy ra a = b = c
Thay vào M, ta được:
Vậy M = 1.





