Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 3
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
Phần I. Trắc nghiệm
Căn bậc hai số học của 16 là
Sử dụng kiến thức về căn bậc hai số học: Căn bậc hai số học của số a không âm là số x không âm sao cho .
Căn bậc hai số học của 16 là .
Số nào là số vô tỉ trong các số sau:
Số vô tỉ được biểu diễn dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn.
Ta có:
là số hữu tỉ.
– 5,(4561) là số thập phân vô hạn tuần hoàn.
là số hữu tỉ.
Vậy chỉ có là số vô tỉ.
Trong các số sau có bao nhiêu số hữu tỉ dương?
Số hữu tỉ dương là các số lớn hơn 0 có thể viết dưới dạng phân số.
Ta có: ; ; ; ; ; .
Vậy có 3 số hữu tỉ dương: .
Kết quả của phép tính là:
Sử dụng kiến thức về căn bậc hai số học: Căn bậc hai số học của số a không âm là số x không âm sao cho .
.
Cho = 25 thì giá trị của x là:
Sử dụng định nghĩa giá trị tuyệt đối của một số:
.
Kết quả làm tròn số 17,8569 đến hàng phần trăm là:
Dựa vào cách làm tròn số với độ chính xác cho trước.
Do 6 > 5
Vậy làm tròn 17,8569 đến hàng phần trăm là 17,86.
Cho điểm
Dựa vào tính chất đường trung trực của đoạn thẳng.

Điểm
Trên hình 1, khoảng cách giữa hai địa điểm

Chứng minh
Xét tam giác ABE và tam giác DCE có :
Một tam giác cân có số đo góc ở đáy gấp hai lần số đo góc ở đỉnh. Số đo góc ở đỉnh của tam giác cân đó là:
Dựa vào đặc điểm của tam giác cân.
Gọi số đo góc ở đỉnh là x, thì số đo góc ở đáy là 2x.
Vì tam giác này là tam giác cân nên 2 góc ở đáy bằng nhau. Mà tổng ba góc trong một tam giác bằng 1800 nên x + 2x + 2x = 5x = 1800
Trong hình vẽ dưới đây, góc xOt có số đo bằng:

Dựa vào tính chất hai góc đối đỉnh.
Ta có góc yOz và góc xOt là hai góc đối đỉnh nên
Cho hình vẽ bên, biết a // b. Số đo

Dựa vào tính chất của hai đường thẳng song song.
Vì a // b nên
Hình vẽ nào sau đây có hai đường thẳng song song?

Dựa vào dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song.
Hình 1 không có cặp góc nào bằng nhau nên không có hai đường thẳng song song.
Hình 2 không có cặp góc nào bằng nhau nên không có hai đường thẳng song song.
Hình 3 không có cặp góc nào bằng nhau nên không có hai đường thẳng song song.
Hình 4 có cặp góc đồng vị bằng nhau (= 900) nên có hai đường thẳng song song.
Phần II. Tự luận
Thực hiện phép tính (Tính hợp lý nếu có thể):
a)
b)
a) Dựa vào thứ tự thực hiện để tính.
b) Nhóm nhân tử chung để tính.
a)
b)
Tìm số hữu tỉ x biết:
Suy ra
TH1.
TH2.
Vậy
Tại cửa hàng bán hoa, giá bán ban đầu của một bó hoa là 80 000 đồng. Vào ngày Quốc tế phụ nữ 8/3, cửa hàng đã quyết định giảm giá 20% cho mỗi bó hoa so với giá bán ban đầu và nếu khách hàng mua 10 bó trở lên thì từ bó thứ 10 trở đi, mỗi bó hoa khách hàng sẽ chỉ phải trả với giá bằng 75% của giá đã giảm trước đó. Một công ty muốn đặt 50 bó hoa để tặng cho các nhân viên nữ. Tính tổng số tiền công ty phải trả.
Tính giá bó hoa sau khi giảm 20%.
Tính giá bó hoa khi mua từ bó thứ 10 trở đi.
Tính tổng số tiền công ty phải trả khi mua 50 bó hoa = 9.giá bó hoa sau khi giảm 20% + 41.giá bó hoa khi mua từ bó thứ 10 trở đi.
Sau khi giảm 20% thì giá 1 bó hoa bằng 100% - 20% = 80% giá bó hoa ban đầu.
Giá 1 bó hoa sau khi giảm 20% là: 80 000.80% = 64 000 (đồng)
Giá 1 bó hoa từ bó thứ 10 trở đi: 64 000.75% = 48 000 (đồng)
Khi mua 50 bó hoa thì số bó hoa mua với giá 48 000 đồng là: 50 - 9 = 41 (bó)
Vậy tổng số tiền công ty phải trả khi mua 50 bó hoa:
64 000.9 + 48 000.41 = 2 544 000 (đồng)
Cho biểu đồ sau:

a) Biểu đồ biểu diễn thông tin về vấn đề gì? Tỉ lệ % của mỗi đối tượng so với toàn thể là bao nhiêu?
b) Tính tổng số học sinh giỏi và khá của lớp 6A1 biết lớp có 50 học sinh.
a) Xác định biểu đồ biểu diễn thông tin gì. Dựa vào biểu đồ để xác định số phần trăm mỗi đối tượng.
b) Lấy tổng số học sinh nhân với số phần trăm học sinh giỏi và khá.
a) Biểu đồ biểu diễn "Tỉ lệ phần trăm xếp loại học lực HKI của lớp 6A1".
Bảng biểu diễn tỉ lệ % của mỗi đối tượng :

(Có thể lựa chọn vẽ bảng hoặc liệt kê phần trăm)
b) Tổng số phần trăm học sinh giỏi và khá là : 40% + 30% = 70%.
Số học sinh giỏi và khá của lớp 6A1 là : 50.70% = 35 (học sinh).
Cho
a) Chứng minh
b) Chứng minh
c) Chứng minh B, K, E thẳng hàng.
d) Kẻ
a) Chứng minh
b) Chứng minh
c) Chứng minh
d) Sử dụng tính chất hai đường thẳng song song.

a) Xét
BD = BC (gt)
BE chung
b) Xét
ED = EC (cmt)
EK chung
DK = KC (K là trung điểm của DC)
Mà
c) Xét
BD = BC (gt)
BK chung
DK = KC (K là trung điểm của DC)
Mà
Từ (1) và (2) suy ra B, E, K thẳng hàng. (đpcm)
d) Ta có:
Để
Vậy tam giác ABC tam giác cân tại B thì ta có





