Đề minh hoạ thi giữa kì 1 môn Toán 7 Trường THCS An Lộc năm 2024 - 2025
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
Phần I. Trắc nghiệm
Tập hợp số hữu tỉ kí hiệu là
Tập hợp các số hữu tỉ được ký hiệu là
Tập hợp số hữu tỉ được kí hiệu là
Khẳng định nào sau đây đúng?
Số đối của số hữu tỉ là (hai số đối nhau có tổng bằng 0).
Số đối của là hay
Trong các số ; ; ; ; ; 17 có bao nhiêu số hữu tỉ âm?
- Số hữu tỉ âm là số hữu tỉ có dạng với trái dấu (hoặc số thập phân âm, hỗn số âm) và nhỏ hơn 0.
- Biến đổi: .
- Các số hữu tỉ âm trong dãy là: và .
=> Tổng cộng có số.
Quan sát trục số sau. Khẳng định nào sau đây sai?

Quan sát vị trí các điểm trên trục số dựa vào gốc và độ dài các đoạn đơn vị được chia.
- Điểm A nằm ở bên trái gốc , biểu diễn số hữu tỉ .
- Do đó, khẳng định sai là C.
Giá trị của bằng:
Sử dụng công thức lũy thừa của lũy thừa:
Giá trị của bằng
Kết quả của phép tính là:
Sử dụng công thức chia hai lũy thừa cùng cơ số: ().
Các mặt của hình lập phương đều là:
Hình lập phương là hình khối có mặt đều là các hình vuông bằng nhau.
Các mặt của hình lập phương đều là hình vuông.
Trong các hình sau, hình nào là hình lăng trụ đứng tam giác?

Hình lăng trụ đứng tam giác có 2 đáy là hai tam giác song song và bằng nhau, các mặt bên là các hình chữ nhật.
Hình 3 là hình lăng trụ đứng tam giác
Số cạnh của hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' là
Hình hộp chữ nhật gồm đỉnh, mặt và cạnh.
Số cạnh của hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' là 12
Cho hình lăng trụ đứng tam giác ABCA'B'C' có cạnh cm, cm, cm, cm.

Độ dài cạnh AC sẽ bằng:
Trong hình lăng trụ đứng, hai đáy và là hai tam giác bằng nhau, do đó các cạnh tương ứng bằng nhau: , ,
Ta có nên .
Vì nên
Cho hình lăng trụ đứng tam giác như hình bên. Một đáy của hình lăng trụ là:

Hai đáy của hình lăng trụ đứng tam giác nằm ở hai mặt đối diện và là hai tam giác bằng nhau.
Đáy của hình lăng trụ đứng tam giác là (hoặc )
Cho một hình lăng trụ đứng có diện tích đáy là S, chiều cao là h. Công thức tính thể tích của hình lăng trụ đứng là:
Thể tích hình lăng trụ đứng bằng diện tích đáy nhân với chiều cao:
Công thức tính thể tích là
Phần II. Tự luận
Các số: ; ; có là số hữu tỉ không? Vì sao?
Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số với .
; ; là số hữu tỉ
Vì các số đều viết được về dạng phân số:
; ;
Thực hiện phép tính:
a)
b)
c)
a) Thực hiện nhân chia trước, cộng trừ sau. Rút gọn phân số khi nhân: .
b) Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng/trừ: .
c) Đưa các cơ số về dạng thừa số nguyên tố (), áp dụng công thức rồi rút gọn.
a)
b)
c)
Tìm số hữu tỉ , biết:
a)
b)
c)
a) Chuyển số hạng tự do sang vế phải
b) Đổi . Thực hiện tìm số chia và thừa số chưa biết theo thứ tự ưu tiên quy tắc tìm .
c) Sử dụng tính chất: hoặc
a)
Vậy
b)
Vậy
c)
TH1:
TH2:
Vậy
Cho hình hộp chữ nhật ABCD.EFGH như hình vẽ, có cm, cm, cm.

a) Kể tên các đường chéo của hình hộp chữ nhật.
b) Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình hộp chữ nhật này.
a) Đường chéo của hình hộp chữ nhật nối các đỉnh đối diện không cùng nằm trên một mặt.
b) Chu vi đáy:
Diện tích xung quanh:
Thể tích:
a) Các đường chéo: AG; BH; CE; DF
b) Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật là:
(cm )
Thể tích của hình hộp chữ nhật là:
(cm )
Cho hình lăng trụ đứng tam giác vuông ABC.A'B'C' như hình vẽ. Biết cm, cm, cm. Tính thể tích của hình lăng trụ đứng.

- Diện tích đáy (tam giác vuông tại ): . (Do ).
- Thể tích hình lăng trụ đứng: (với chiều cao ).
Diện tích đáy của hình lăng trụ đứng là:
S (cm )
Thể tích của hình lăng trụ đứng là:
V = (cm )
Một cửa hàng thời trang đang có chương trình khuyến mãi giảm 20% tất cả các sản phẩm. Đặc biệt nếu khách hàng thân thiết của cửa hàng sẽ được giảm thêm 10% trên giá đã giảm.
Bình và Mai cùng đến cửa hàng để mua sắm, trong hai bạn chỉ có Mai là khách hàng thân thiết của cửa hàng. Bình mua một cái áo có giá niêm yết 550000 đồng còn Mai mua một cái váy có giá niêm yết 700000 đồng. Hỏi cả hai bạn phải trả bao nhiêu tiền?
- Tính giá sau khi giảm : Giá mới = Giá niêm yết
- Với khách hàng thân thiết, giá sau giảm lần 2 = Giá lần 1
- Tổng tiền = Số tiền Bình trả + Số tiền Mai trả.
Số tiền Bình phải trả: (đồng)
Số tiền Mai phải trả khi giảm lần 1: (đồng)
Số tiền Mai phải trả khi giảm lần 2: (đồng)
Số tiền hai bạn phải trả: (đồng)





