Đề thi giữa kì 1 Toán 7 năm 2025 - 2026 trường THCS Phương Đông - Đà Nẵng

Lớp 7
90 phút
17 câu hỏi

Phần I. Trắc nghiệm

Câu 1:

Tập hợp các số hữu tỉ kí hiệu là

A.
N\mathbb{N}
B.
N∗{\mathbb{N}}^{*}
C.
Q\mathbb{Q}
D.
Z\mathbb{Z}
Câu 2:

Số đối của 23\dfrac{2}{3} là

A.
−23- \dfrac{2}{3}
B.
32\dfrac{3}{2}
C.
−32\dfrac{- 3}{2}
D.
23\dfrac{2}{3}
Câu 3:

Khẳng định nào sau đây là đúng?

A.
(xm)n=xm+n{(x^{m})}^{n} = x^{m + n}
B.
(xm)n=xm.n{(x^{m})}^{n} = x^{m.n}
C.
(xm)n=xm:n{(x^{m})}^{n} = x^{m:n}
D.
(xm)n=xm−n{(x^{m})}^{n} = x^{m}{}^{- n}
Câu 4:

Số không phải số hữu tỉ là

A.
−23\dfrac{- 2}{3}
B.
3273\dfrac{2}{7}
C.
2,5
D.
100\dfrac{10}{0}
Câu 5:

Kết quả của phép tính (−3)2.(−3)8\left( {- 3} \right)^{2}.\left( {- 3} \right)^{8} là

A.
3153^{15}
B.
(−3)10\left( {- 3} \right)^{10}
C.
(−3)5\left( {- 3} \right)^{5}
D.
(−3)15\left( {- 3} \right)^{15}
Câu 6:

Chọn đáp án đúng?

A.
−9∈N- 9 \in {\mathbb{N}}
B.
−9∈Z- 9 \in {\mathbb{Z}}
C.
−9∈Q- 9 \in {\mathbb{Q}}
D.
−9∉Q- 9 \notin {\mathbb{Q}}
Câu 7:

Cho hình vẽ sau:

Trên trục số, điểm N\text{N} biểu diễn các số hữu tỉ nào?

A.
13\dfrac{1}{3}
B.
−13- \dfrac{1}{3}
C.
−23- \dfrac{2}{3}
D.
23\dfrac{2}{3}
Câu 8:

Cho hình vẽ dưới đây, BAH^\widehat{BAH} và CBE^\widehat{CBE} là một cặp góc

A.
đồng vị.
B.
trong cùng phía.
C.
so le trong.
D.
so le ngoài.
Câu 9:

Chọn câu phát biểu đúng?

A.
Hai đường thẳng không có điểm chung gọi là hai đường thẳng song song với nhau.
B.
Hai đường thẳng không song song là hai đường thẳng không có điểm chung.
C.
Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng có điểm chung.
D.
Hai đường thẳng cắt nhau là hai đường thẳng không có điểm chung.
Câu 10:

Cho hình vẽ, biết   xOy^=30∘~~\widehat{xOy} = 30{^\circ}, Oy là tia phân giác của góc xOz^\widehat{xOz} . Khi đó số đo yOz^\widehat{yOz} bằng

A.
20∘20{^\circ}
B.
140∘140{^\circ}
C.
80∘80{^\circ}
D.
30∘30{^\circ}
Câu 11:

Cho ba đường thẳng a,ba,b và cc phân biệt. Biết a⊥ca\bot c, b⊥cb\bot c ta suy ra

A.
aa ⊥\bot bb
B.
a//ba\text{//}b
C.
aa trùng với bb
D.
aa và bb cắt nhau
Câu 12:

Chứng minh định lí là

A.
dùng đo đạc trực tiếp để suy ra kết luận.
B.
dùng lập luận để từ giả thiết suy ra kết luận.
C.
dùng lập luận để từ kết luận suy ra giả thiết.
D.
dùng hình vẽ để suy ra kết luận.

Phần II. Tự luận

Câu 1:

Thực hiện phép tính (hợp lý nếu có thể):

a) 3123+(72−823)\dfrac{31}{23} + \left( {\dfrac{7}{2} - \dfrac{8}{23}} \right)

b) 34,5⋅1125+65,5⋅112534,5 \cdot \dfrac{11}{25} + 65,5 \cdot \dfrac{11}{25}

Câu 2:

Tìm x biết:

a) x−12=54x - \dfrac{1}{2} = \dfrac{5}{4}

b) (x−32)3=18\left( {x - \dfrac{3}{2}} \right)^{3} = \dfrac{1}{8}

Câu 3:

So sánh:

a) 13\dfrac{1}{3} và 25\dfrac{2}{5}

b) −12- \dfrac{1}{2} và −23- \dfrac{2}{3}

Câu 4:

Cho hình vẽ bên

a) Vì sao a // b?

b) Tính số đo của A3^,A4^,A1^\widehat{A_{3}},\widehat{ A_{4}},\widehat{ A_{1}}

Câu 5:

Nhân dịp sinh nhật, bạn Nam được ông nội tặng một chiếc bánh kem nặng 240 gam. Gia đình bạn Nam có bố, mẹ và một đứa em út nên bạn Nam chia cái bánh làm bốn phần bằng nhau. Bạn Nam ăn hết một phần, em của Nam ăn hết một phần, còn bố mẹ bạn Nam không ăn nên em của Nam ăn luôn phần của bố mẹ. Hỏi em của Nam đã ăn hết bao nhiêu gam của chiếc bánh kem đó.

Gửi bài