Đề thi giữa học kì 1 Toán 7 - Đề số 10
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
Phần I. Trắc nghiệm
Cách viết nào sau đây là đúng?
(số tự nhiên), (số nguyên), (số hữu tỉ), (số vô tỉ), (số thực).
không phải là số nguyên (A sai).
là số thực (B đúng).
là số vô tỉ (C sai).
là số âm, không thuộc tập hợp số tự nhiên (D sai).
Số đối của các số hữu tỉ và lần lượt là:
Số đối của số hữu tỉ là .
Số đối của là
Số đối của là
Do đó, hai số đối lần lượt là và .
Khi chia hai lũy thừa cùng cơ số (), ta thực hiện:
Áp dụng công thức chia hai lũy thừa cùng cơ số: với
Quan sát trục số và cho biết điểm nào biểu diễn số hữu tỉ ?

Đổi . Quan sát vị trí điểm trên trục số nằm trong khoảng giữa và .
Điểm biểu diễn giá trị
Chọn đáp án đúng:
Số vô tỉ là số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn, tập hợp các số vô tỉ kí hiệu là .
Số vô tỉ là số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn, tập hợp các số vô tỉ kí hiệu là .
Số nào dưới đây là số thập phân hữu hạn?
Số thập phân hữu hạn là số có phần thập phân dừng lại sau một số hữu hạn chữ số.
26,25 là số thập phân hữu hạn
Căn bậc hai số học của là:
Căn bậc hai số học của số là số sao cho , ký hiệu
Vì và nên căn bậc hai số học của là
Làm tròn số 52,3283 với độ chính xác 0,005 được số:
Độ chính xác thì ta làm tròn đến hàng phần trăm (chữ số thập phân thứ hai)
Xét số
+ Chữ số hàng phần trăm là
+ Chữ số ngay sau nó (hàng phần nghìn) là
+ Do đó ta tăng thêm đơn vị
Kết quả của phép tính là:
Áp dụng công thức
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Áp dụng định nghĩa và tính chất của hai góc kề bù
Hai góc kề bù là hai góc vừa kề nhau vừa bù nhau, có tổng số đo bằng
Cho đường thẳng cắt hai đường thẳng và , trong các góc tạo thành có một cặp góc đồng vị bằng nhau thì:
Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song.
Nếu đường thẳng cắt hai đường thẳng và trong các góc tạo thành có một cặp góc đồng vị bằng nhau thì .
Cho hình vẽ bên. Khẳng định nào sau đây là đúng?

Quan sát hình vẽ để xác định các cặp góc kề bù, đối đỉnh.
và là hai góc kề bù.
Phần II. Tự luận
a) Tính:
b) Tính:
c) Dùng máy tính cầm tay, tính và làm tròn kết quả đến hàng phần trăm
a) Tính giá trị tuyệt đối: nếu , nếu .
b) Nhân hai lũy thừa cùng cơ số: .
c) Sử dụng máy tính cầm tay và quy tắc làm tròn số.
a)
b)
c) Sử dụng máy tính cầm tay ta bấm:
Làm tròn đến hàng phần trăm (chữ số thập phân thứ hai):
Vì chữ số ở hàng phần nghìn là nên:
Thực hiện từng bước các phép tính (tính bằng cách hợp lý nếu có thể):
a)
b)
c)
Nhóm các số hạng thích hợp, áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối và thứ tự thực hiện phép tính.
a)
b)
c)
Tìm
Áp dụng quy tắc chuyển tế:
Vậy
Cho hình vẽ sau:

a) Hãy kể tên các góc kề bù với
b) Hãy kể tên các cặp góc đối đỉnh ở đỉnh
c) Hãy giải thích vì sao
a) Hai góc kề bù khi chúng có chung một cạnh, hai cạnh còn lại là hai tia đối nhau.
b) Hai góc đối đỉnh là hai góc mà mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia.
c) Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc hoặc tạo với đường thẳng thứ ba một cặp góc đồng vị bằng nhau/so le trong bằng nhau thì chúng song song.

a) Các góc kề bù với góc
b) Các cặp góc đối đỉnh ở đỉnh
c) Vì
Mà hai góc này ở vị trí so le trong
Nên
Giá niêm yết một cái áo mã A120 tại một cửa hàng A là 800 000 đồng. Nhân dịp 20/10, cửa hàng giảm 20% cho tất cả các sản phẩm theo giá niêm yết.
a) Hỏi giá một cái áo mã A120 sau khi được giảm là bao nhiêu tiền?
b) Trong đợt giảm giá này, cửa hàng giảm thêm 20% trên giá đã giảm đối với khách hàng có thẻ thành viên. Mẹ Bình mua một cái áo mã A120 và một áo khoác với số tiền là 1 040 000 đồng. Hỏi áo khoác mẹ Bình mua có giá niêm yết là bao nhiêu, biết mẹ Bình mua trong đợt giảm giá và có thẻ thành viên cửa hàng?
a) Giá sau khi giảm
b) Giá áo sau khi giảm
Tính số tiền mua áo mã A120, sau đó suy ra số tiền mua áo khoác và tính giá niêm yết của áo khoác
a) Giá một cái áo mã A120 sau khi giảm
\(800\mspace{6mu} 000 \times (100\% - 20\%) = 800\mspace{6mu} 000 \times 0,8 = 640\mspace{6mu} 000\) (đồng)
b) Vì mẹ Bình có thẻ thành viên nên mỗi sản phẩm được giảm thêm
Giá thực tế mẹ Bình trả cho chiếc áo mã A120 là:
\(640\mspace{6mu} 000 \times (100\% - 20\%) = 640\mspace{6mu} 000 \times 0,8 = 512\mspace{6mu} 000\) (đồng)
Số tiền mẹ Bình đã trả cho chiếc áo khoác là:
\(1\mspace{6mu} 040\mspace{6mu} 000 - 512\mspace{6mu} 000 = 528\mspace{6mu} 000\) (đồng)
Tỉ lệ giá bán thực tế so với giá niêm yết sau
Giá niêm yết của chiếc áo khoác là:
\(528\mspace{6mu} 000:64\% = 528\mspace{6mu} 000:0,64 = 825\mspace{6mu} 000\) (đồng)





