Đề thi giữa học kì 1 Toán 7 - Đề số 7

Lớp 7
90 phút
17 câu hỏi

Phần I. Trắc nghiệm

Câu 1:

Tập hợp số hữu tỉ Q\mathbb{Q} gồm:

A.
Số hữu tỉ âm
B.
Số hữu tỉ dương.
C.
Số nguyên âm; số nguyên dương và số 0.
D.
Số hữu tỉ dương; số hữu tỉ âm và số 0.
Câu 2:

Số không phải số hữu tỉ là

A.
20220\dfrac{2022}{0}
B.
0,50,5
C.
-2
D.
2152\dfrac{1}{5}
Câu 3:

Chu kỳ của số thập phân vô hạn tuần hoàn −5,21(2)- 5,21(2) là:

A.
212212
B.
22
C.
1212
D.
0,2120,212
Câu 4:

Giá trị của biểu thức 36.1813^{6}.\dfrac{1}{81} là

A.
11
B.
99
C.
929^{2}
D.
949^{4}
Câu 5:

­ Căn bậc hai số học của 16 là

A.
4
B.
-4
C.
±4\pm 4
D.
8
Câu 6:

Số 5\sqrt{5} thuộc tập hợp số:

A.
R\mathbb{R}
B.
Z\mathbb{Z}
C.
Q\mathbb{Q}
D.
N\mathbb{N}
Câu 7:

∣−1,5∣\left| {- 1,5} \right| bằng

A.
22
B.
−1,5- 1,5
C.
1,51,5
D.
−2- 2
Câu 8:

Khẳng định đúng là:

A.
Hai góc đối đỉnh thì bù nhau
B.
Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
C.
Hai góc bằng nhau thì đối đỉnh
D.
Hai góc đối đỉnh thì phụ nhau
Câu 9:

Trong hình vẽ dưới, các tia phân giác là

A.
AB,BEAB,BE
B.
AD,BCAD,BC
C.
AD,BEAD,BE
D.
AD,ABAD,AB
Câu 10:

Qua một điểm ở ngoài một đường thẳng, có bao nhiêu đường thẳng song song với đường thẳng đó?

A.
Không có.
B.
Có vô số.
C.
Có ít nhất một.
D.
Chỉ có một.
Câu 11:

Chọn câu trả lời đúng.

Trong định lí: " Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia"

Ta có giả thiết là:

A.
"Nếu một đường thẳng vuông góc".
B.
"Nó cũng vuông góc với đường thẳng kia".
C.
"Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia".
D.
"Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song".
Câu 12:

Cho hình vẽ, biết x // yx\,\text{//}\, y và M1^=55∘\widehat{\text{M}_{1}}\text{=}55{^\circ}. Tính số đo góc N1^\widehat{N_{1}}.

A.
N1^=35°\widehat{\text{N}_{1}}\text{=}35\text{°}.
B.
N1^=55°\widehat{\text{N}_{1}}\text{=}55\text{°}.
C.
N1^=65°\widehat{\text{N}_{1}}\text{=}65\text{°}.
D.
N1^=125°\widehat{\text{N}_{1}}\text{=}125\text{°}.

Phần II. Tự luận

Câu 1:

Thực hiện phép tính

a) −412+1421\dfrac{- 4}{12} + \dfrac{14}{21}

b) −83.211−83:119\dfrac{- 8}{3}.\dfrac{2}{11} - \dfrac{8}{3}:\dfrac{11}{9}

c) 0,1.4+2.160,1.\sqrt{4} + 2.\sqrt{16}

d) 32.22+52.(−4)+20220\dfrac{3}{2}.2^{2} + \dfrac{5}{2}.\left( {- 4} \right) + 2022^{0}

Câu 2:

Tìm xx, biết:

a) (x−35):−13=0,4\left( {x - \dfrac{3}{5}} \right):\dfrac{- 1}{3} = 0,4

b) ∣x−1∣=4\left| {x - 1} \right| = 4

Câu 3:

 Cho hình vẽ sau, hãy chỉ ra:

a) Các cặp góc kề bù.

b) Các cặp góc đối đỉnh.

Câu 4:

Cho ΔABC\Delta ABC có ABC^=70∘,  ACB^=40∘\widehat{ABC} = 70{^\circ},\,\,\widehat{ACB} = 40{^\circ}. Vẽ tia CxCx là tia đối của tia CBCB. Vẽ tia CyCy là tia phân giác của ACx^\widehat{ACx}.

a) Tính ACx^,  xCy^\widehat{ACx},\,\,\widehat{xCy}.

b) Chứng minh rằng AB // CyAB\,\text{//}\, Cy.

Câu 5:

Theo yêu cầu của bác An, diện tích phòng ngủ tối thiểu đạt 25m2. Trên bản vẽ có tỉ lệ 1100\dfrac{1}{100}, kích thước phòng ngủ trên bản vẽ tính bằng centimet. Khoảng cách trên bản vẽ như vậy có phù hợp với yêu cầu của bác An không? Vì sao?

Gửi bài