Đề thi giữa học kì 1 Toán 7 - Đề số 1

Lớp 7
90 phút
17 câu hỏi

Phần I. Trắc nghiệm

Câu 1:

Khẳng định nào sau đây sai?

A.

−5∈Q- 5 \in \mathbb{Q}.

B.

−35∉Z\frac{{ - 3}}{5} \notin \mathbb{Z}.

C.

6,7∈N6,7 \in \mathbb{N}.

D.

34∈Q\frac{3}{4} \in \mathbb{Q}.

Câu 2:

Số đối của −12- \frac{1}{2} là

A.

−12- \frac{1}{2} .

B.

-1.

C.

1.

D.

12\frac{1}{2}.

Câu 3:

Số 125 viết được dưới dạng luỹ thừa của 5 là

A.

5125.

B.

-5125.

C.

-53.

D.

53.

Câu 4:

Viết số (19)4{\left( {\frac{1}{9}} \right)^4} dưới dạng luỹ thừa cơ số 13\frac{1}{3} ta được

A.

(13)4{\left( {\frac{1}{3}} \right)^4}.

B.

(13)8{\left( {\frac{1}{3}} \right)^8}.

C.

(13)6{\left( {\frac{1}{3}} \right)^6}.

D.

(13)12{\left( {\frac{1}{3}} \right)^{12}}.

Câu 5:

Cho x∈Q,x≠0x \in \mathbb{Q},x \ne 0 và x3.x2{x^3}.{x^2} bằng:

A.

x6{x^6}.

B.

x7:x2{x^7}:{x^2}.

C.

x3+x2{x^3} + {x^2}.

D.

(x3)2{\left( {{x^3}} \right)^2}.

Câu 6:

Kết quả của phép tính \(\sqrt {16} .\sqrt 4  - \sqrt {25}  + 2\sqrt {49}\) là

A.

15.

B.

17.

C.

-17.

D.

16.

Câu 7:

Cho hai góc kề bù xOy^\widehat {xOy} và yOz^\widehat {yOz}, biết yOz^=100∘\widehat {yOz} = 100^\circ. Khi đó số đo xOy^\widehat {xOy} là

A.

100∘100^\circ.

B.

80∘80^\circ.

C.

10∘10^\circ.

D.

110∘110^\circ.

Câu 8:

Cho xOy^=70∘\widehat {xOy} = 70^\circ, tia OzOz là tia phân giác của xOy^\widehat {xOy}. Số đo của xOz^\widehat {xOz} là:

A.

30∘30^\circ.

B.

140∘140^\circ.

C.

60∘60^\circ.

D.

35∘35^\circ.

Câu 9:

Cho xOy^=60∘\widehat {xOy} = 60^\circ. Nêu cách dựng tia phân giác Oz của góc xOy. Hãy sắp xếp một cách hợp lý các câu sau đây để có lời giải của bài toán trên.

1. Viết ký hiệu xOz^=zOy^\widehat {xOz} = \widehat {zOy}.

2. Vẽ tia Oz nằm giữa hai tia Ox và Oy sao cho xOz^=30∘\widehat {xOz} = 30^\circ.

3. Vẽ xOy^=60∘\widehat {xOy} = 60^\circ .

Sắp xếp nào sau đây là đúng?

A.

3, 2, 1.

B.

1, 2, 3.

C.

3, 1, 2.

D.

2, 3, 1.

Câu 10:

Khẳng định đúng là:

A.

Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.

B.

Hai góc bằng nhau thì đối đỉnh.

C.

Hai góc đối đỉnh thì bù nhau.

D.

Hai góc có đỉnh trùng nhau là hai góc đối đỉnh.

Câu 11:

Cho hình vẽ bên. Biết a//b, M1^=85o\widehat {{M_1}} = {85^o}, khi đó N1^=?\widehat {{N_1}} = ?

A.

850{85^0}.

B.

950{95^0}.

C.

1000{100^0}.

D.

1050{105^0}.

Câu 12:

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào cho ta một định lí?

A.

Hai góc so le trong thì bằng nhau.

B.

Hai góc bằng nhau thì so le trong.

C.

Hai đường thẳng cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.

D.

Hai đường thẳng cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì chúng vuông góc với nhau.

Phần II. Tự luận

Câu 1:

Thực hiện phép tính:

a) 237+43−97+106\frac{{23}}{7} + \frac{4}{3} - \frac{9}{7} + \frac{{10}}{6};

b) (58−912):34+118:34\left( {\frac{5}{8} - \frac{{\sqrt 9 }}{{12}}} \right):\frac{3}{4} + \frac{{11}}{8}:\frac{3}{4};

c) (0,(3)+∣−2∣3):254−(23+32)0\left( {0,\left( 3 \right) + \frac{{\left| { - 2} \right|}}{3}} \right):\frac{{\sqrt {25} }}{4} - {\left( {{2^3} + {3^2}} \right)^0}.

Câu 2:

Tìm xx, biết:

a) 23−52x=−133\frac{2}{3} - \frac{5}{2}x = \frac{{ - 13}}{3};

b) 2.∣3−2x∣+12=522.\left| {3 - 2x} \right| + \frac{1}{2} = \frac{5}{2};

c) x2.(2x−6)−2x2=0{x^2}.({2^x} - 6) - 2{x^2} = 0.

Câu 3:

Một ngày cửa hàng bánh mì nhập 200200 chiếc bánh mì để bán. Buổi sáng, cửa hàng bán được 35\frac{3}{5} số bánh mì với giá 15 00015\,000 đồng một cái.

a) Số tiền buổi sáng cửa hàng bánh mì thu được là bao nhiêu?

b) Buổi chiều, để bán nốt số bánh mì còn lại cửa hàng giảm giá 20% so với giá bán buổi sáng. Tính tổng số tiền bán bánh mì của cửa hàng thu được trong một ngày nếu bán hết bánh mì.

Câu 4:

Cho hình vẽ bên, biết FDC^=135∘,CBx^=45∘,\widehat {FDC} = 135^\circ ,\widehat {CBx} = 45^\circ ,DCz^=135∘\widehat {DCz} = 135^\circ, Dy∥Bx,Dy⊥BFDy\parallel Bx,Dy \bot BF tại điểm FF.

a) Vẽ hình và chứng minh Cz∥DyCz\parallel Dy.

b) Chứng minh BCBC là tia phân giác của FBx^\widehat {FBx}.

c) Kẻ tia CtCt là tia phân giác của BCD^\widehat {BCD}. Chứng minh Ct∥DyCt\parallel Dy.

Câu 5:

Tìm x,y,zx,y,z biết: (x−2024)2+∣x+y−4z∣+y2.5=0\sqrt {{{(x - 2024)}^2}} + \left| {x + y - 4z} \right| + {y^2}.\sqrt 5 = 0 với x,y,z∈Rx,y,z \in \mathbb{R}.

Gửi bài