Đề thi giữa học kì 1 Toán 7 - Đề số 1
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
Phần I. Trắc nghiệm
Khẳng định nào sau đây sai?
.
.
.
.
Dựa vào kiến thức về các tập hợp .
là số hữu tỉ nên là khẳng định đúng.
không phải số nguyên nên là khẳng định đúng.
không phải số tự nhiên nên khẳng định là khẳng định sai.
là số hữu tỉ nên là khẳng định đúng.
Đáp án C.
Số đối của là
.
-1.
1.
.
Số đối của số hữu tỉ a là – a.
Số đối của là: .
Đáp án D.
Số 125 viết được dưới dạng luỹ thừa của 5 là
5125.
-5125.
-53.
53.
Biểu diễn 125 thành lũy thừa của 5.
Ta có: .
Đáp án D.
Viết số dưới dạng luỹ thừa cơ số ta được
.
.
.
.
Dựa vào kiến thức lũy thừa của lũy thừa: .
Ta có: .
Đáp án B.
Cho và bằng:
.
.
.
.
Dựa vào kiến thức:
Ta có:
Do đó
Đáp án B.
Kết quả của phép tính \(\sqrt {16} .\sqrt 4 - \sqrt {25} + 2\sqrt {49}\) là
15.
17.
-17.
16.
Sử dụng kiến thức về căn bậc hai và thực hiện phép tính.
Ta có:
\(\begin{array}{l}\sqrt {16} .\sqrt 4 - \sqrt {25} + 2\sqrt {49} \\ = 4.2 - 5 + 2.7\\ = 8 - 5 + 14\\ = 17\end{array}\)
Đáp án B.
Cho hai góc kề bù
Sử dụng kiến thức về hai góc kề bù: tổng hai góc kề bù bằng
Vì
Suy ra
Đáp án B.
Cho
Khi Oz là tia phân giác của góc xOy thì
Vì tia
Suy ra
Đáp án D.
Cho
1. Viết ký hiệu
2. Vẽ tia Oz nằm giữa hai tia Ox và Oy sao cho
3. Vẽ
Sắp xếp nào sau đây là đúng?
3, 2, 1.
1, 2, 3.
3, 1, 2.
2, 3, 1.
Dựa vào cách dựng tia phân giác của một góc.
Thứ tự sắp xếp đúng là: 3 – 2 – 1.
3. Vẽ
2. Vẽ tia Oz nằm giữa hai tia Ox và Oy sao cho
1. Viết ký hiệu

Đáp án A.
Khẳng định đúng là:
Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
Hai góc bằng nhau thì đối đỉnh.
Hai góc đối đỉnh thì bù nhau.
Hai góc có đỉnh trùng nhau là hai góc đối đỉnh.
Dựa vào tính chất của hai góc đối đỉnh.
Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau nên đáp án A đúng.
Đáp án A.
Cho hình vẽ bên. Biết a//b,

Dựa vào tính chất của hai đường thẳng song song (hai góc so le trong bằng nhau).
Vì a // b nên
Đáp án A.
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào cho ta một định lí?
Hai góc so le trong thì bằng nhau.
Hai góc bằng nhau thì so le trong.
Hai đường thẳng cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.
Hai đường thẳng cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì chúng vuông góc với nhau.
Định lí là một khẳng định được suy ra từ những khẳng định đúng đã biết.
Dựa vào kiến thức về tính chất hai góc so le trong, hai đường thẳng song song.
Chỉ có hai góc so le trong của hai đường thẳng song song mới bằng nhau nên A không phải định lí.
Hai góc bằng nhau chưa chắc đã là hai góc so le trong nên B không phải định lí.
Hai đường thẳng cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau nên C là định lí, D không phải định lí.
Đáp án C.
Phần II. Tự luận
Thực hiện phép tính:
a)
b)
c)
Dựa vào các quy tắc thực hiện phép tính với số thực, lũy thừa và thứ tự thực hiện phép tính.
a)
b)
c)
Tìm
a)
b)
c)
a) Sử dụng quy tắc chuyển vế.
b) Chuyển vế, sử dụng kiến thức
c) Sử dụng tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng.
Khi A.B = 0 thì A = 0 hoặc B = 0.
a)
Vậy
b)
TH1:
TH2:
Vậy
c)
TH1:
TH2:
Vậy
Một ngày cửa hàng bánh mì nhập
a) Số tiền buổi sáng cửa hàng bánh mì thu được là bao nhiêu?
b) Buổi chiều, để bán nốt số bánh mì còn lại cửa hàng giảm giá 20% so với giá bán buổi sáng. Tính tổng số tiền bán bánh mì của cửa hàng thu được trong một ngày nếu bán hết bánh mì.
a) Tính số bánh mì buổi sáng bán được =
Tính số tiền buổi sáng bán được = giá một chiếc . số bánh bán được.
b) Tính giá bánh mì sau khi giảm 20% = giá một chiếc . (100% - 20%).
Tính số bánh mì còn lại sau buổi sáng = tổng số bánh – số bánh đã bán.
Tính số tiền bán được vào buổi chiều = số bánh còn lại . giá sau khi giảm.
Tính tổng số tiền bán bánh mì.
a) Buổi sáng bán được số bánh mì là:
Số tiền buổi sáng cửa hàng bánh mì thu được là:
b) Giá bán bánh mì sau khi giảm
Số bánh mì còn lại sau buổi sáng là:
Số tiền thu được khi bán nốt bánh mì còn lại sau buổi sáng là:
Tổng số tiền bán bánh mì của cửa hàng thu được trong một ngày là:
Vậy tổng số tiền bán bánh mì của cửa hàng thu được trong một ngày là 2 760 000 đồng.
Cho hình vẽ bên, biết
a) Vẽ hình và chứng minh
b) Chứng minh
c) Kẻ tia

a) Sử dụng dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song (hai góc so le trong bằng nhau)
b) Chứng minh
Chứng minh BC chia góc
c) Kéo dài Oz về phía O, ta được đường thẳng zz’ đi qua O.
Tính được

a) Vẽ lại hình
Vì
b) Ta có,
Suy ra
Tia
Mà
Suy ra
c) Kéo dài Oz về phía O, ta được đường thẳng zz’ đi qua O.
Khi đó
Suy ra
Vì
Từ (1) và (2) suy ra
Do đó
Vì
Suy ra
Mà
Do đó
Tìm
Dựa vào tính chất của giá trị tuyệt đối, bình phương của một số.
Vì
Ta có:
nên
Theo đề bài, ta có
Giá trị của biểu thức bằng 0 khi
Với
Với
Thay
Vậy





