Đề học kỳ 1 Toán 6 năm 2025 – 2026 trường THCS Nghĩa An – Nghệ An
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Số nào sau đây là số nguyên tố?
Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó.
15 chia hết cho 1, 3, 5, 15 nên là hợp số.
14 chia hết cho 1, 2, 7, 14 nên là hợp số.
9 chia hết cho 1, 3, 9 nên là hợp số.
17 chỉ chia hết cho 1 và 17, do đó 17 là số nguyên tố.
Số nào sau đây chia hết cho 9?
Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9.
Số 124 có tổng các chữ số: (không chia hết cho 9).
Số 324 có tổng các chữ số: (chia hết cho 9).
Số 143 có tổng các chữ số: (không chia hết cho 9).
Số 79 có tổng các chữ số: (không chia hết cho 9).
Kết quả của phép tính bằng:
Nhân hai lũy thừa cùng cơ số: .
Ta có: .
Trong các hình sau, hình nào là hình tam giác đều?

Tam giác đều là tam giác có 3 cạnh bằng nhau và 3 góc bằng nhau.
Quan sát hình vẽ, hình d có kí hiệu 3 cạnh bằng nhau nên hình d là tam giác đều.
Cho các hình vẽ sau

Hình nào chứa hình ảnh lục giác đều trong thực tế?
Lục giác đều là hình phẳng gồm 6 cạnh bằng nhau, 6 góc bằng nhau.
Khay bánh kẹo gồm 6 khay nhỏ hình tam giác ghép lại tạo thành hình lục giác đều xung quanh.
Trong các hình sau, hình nào có tâm đối xứng

Hình có tâm đối xứng là hình khi quay nửa vòng (180°) quanh tâm đó thì hình thu được trùng khít với chính nó.
Biển báo (2) dạng hình tròn có vạch chéo chính giữa có tâm đối xứng là tâm của đường tròn.
Kết quả của phép tính là
Muốn cộng hai số nguyên khác dấu, ta lấy số có giá trị tuyệt đối lớn hơn trừ đi số có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn rồi đặt trước kết quả dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn.
Trong các biển báo giao thông sau, biển báo nào có tâm đối xứng?

Hình có tâm đối xứng khi quay xung quanh tâm sẽ trùng khít với hình ban đầu.
Biển 102 (Cấm đi ngược chiều) là hình tròn có vạch chữ nhật nằm ngang ở chính giữa, do đó có tâm đối xứng là tâm của đường tròn.
Cho tập hợp . Số phần tử của tập hợp A là:
Đếm số lượng phần tử.
Số phần tử của tập hợp A là 4.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai?
là tập hợp các số tự nhiên.
là tập hợp các số nguyên.
là số nguyên âm, không thuộc tập hợp số tự nhiên .
Phát biểu là sai.
Phần 2. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai
Tìm ƯCLN (24, 36)
Các bước tìm ƯCLN:
- Phân tích các số ra thừa số nguyên tố.
- Chọn các thừa số nguyên tố chung.
- Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất.
a) Đúng
b) Đúng
c) Thừa số nguyên tố chung là 2 và 3 Đúng
d) . Phát biểu cho là Sai.
Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn
Kết quả của phép tính là: ……
Sử dụng tính chất kết hợp của phép cộng/trừ.
.
Phần 4. Tự luận
Cho dãy số nguyên sau: 0; 15; -105; 2025; -2024
Hãy sắp xếp dãy số nguyên theo thứ tự tăng dần.
Số nguyên âm luôn nhỏ hơn 0 và nhỏ hơn số nguyên dương.
Trong hai số nguyên âm, số nào có giá trị tuyệt đối lớn hơn thì nhỏ hơn.
Sắp xếp dãy số nguyên theo thứ tự tăng dần: -2024; -105; 15; 2025.
Thực hiện phép tính:
a)
b)
a) Sử dụng phương pháp cộng hai số nguyên khác dấu.
b) Áp thực thứ tự thực hiện phép tính: Nhân, chia trước; Cộng, trừ sau.
a)
b)
Tìm số nguyên x, biết`
a)
b)
c)
a) Chuyển vế .
b) Thực hiện tìm trước, sau đó tìm .
c) Đưa hai vế về cùng cơ số 3 để tìm số mũ.
a)
b)
c)
Suy ra
Một nền nhà hình chữ nhật có chiều dài 18m và chiều rộng bằng 7,5m.
a) Tính diện tích nền nhà.
b) Người ta lát nền nhà bằng những viên gạch hình vuông cạnh 6dm. Người ta đóng gói mỗi thùng 5 viên gạch. Hỏi số thùng gạch đủ để lát nền là bao nhiêu?
Diện tích hình chữ nhật = Chiều dài
Đổi đơn vị về cùng một đơn vị mét (
Diện tích viên gạch hình vuông = Cạnh
Số viên gạch = Diện tích nền nhà : Diện tích một viên gạch.
Số thùng gạch = Số viên gạch : 5.
Đổi 6dm = 0,6m
Diện tích nền nhà hình chữ nhật là: 18 . 7,5 = 135 (m2).
Diện tích của một viên gạch lát nền là: 0,6 . 0,6 = 0,36 (m2).
Số viên gạch dùng để lát nền nhà là: 108 : 0,36 = 375 (viên).
Số thùng gạch cần để lát nền là: 375 : 5 = 75(thùng).
Học sinh khối 6 của một trường THCS có khoảng từ
Gọi
Do xếp hàng 12, 15, 18 đều vừa đủ nên
Tìm
Dựa vào điều kiện
Gọi số học sinh khối 6 cần tìm là
Theo bài ra ta có: a
Suy ra: a
Ta có:
Khi đó, BCNN(12,15,18)
Suy ra BC(12,15,18) = B(180) =
Mà a
Vậy số học sinh cần tìm là 180 học sinh.





