Đề cuối kỳ 1 Toán 6 năm 2025 – 2026 trường THCS Mạo Khê 2 – Quảng Ninh
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
Phần I. Trắc nghiệm
Tập hợp nào sau đây chỉ gồm các số nguyên tố?
Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó.
Tập hợp gồm các số nguyên tố 2, 3, 5, 7, 11.
Tập hợp có và là hợp số.
Tập hợp có không là số nguyên tố, là hợp số.
Tập hợp có là hợp số.
Cách phân tích ra thừa số nguyên tố nào sau đây là đúng?
Phân tích một số tự nhiên lớn hơn ra thừa số nguyên tố là viết số đó dưới dạng tích các thừa số, trong đó mỗi thừa số đều là số nguyên tố.
( chưa phải số nguyên tố).
( chưa phải số nguyên tố).
( chưa phải số nguyên tố).
(đúng vì và là các số nguyên tố).
Không thực hiện phép tính, tổng nào sau đây chia hết cho 5?
Áp dụng tính chất chia hết của một tổng/hiệu.
Xét tổng : Vì có tận cùng là nên ; có tận cùng là nên . Do đó .
Tìm các ước nguyên của 5?
Tập hợp ước nguyên của số bao gồm các số nguyên (cả dương và âm) mà chia hết.
Các ước tự nhiên của là và .
Do đó, các ước nguyên của là .
Viết dưới dạng tập hợp: .
Kết quả viết dưới dạng lũy thừa của tích 47.4 là:
Nhân hai lũy thừa cùng cơ số: .
Ta có: .
Số đối của –10 là số nào trong các số sau đây ?
Số đối của số nguyên là . Số đối của là .
Số đối của là .
Lúc 4 giờ chiều, nhiệt độ ở Phanxipang là 00 C, ở Moscow là -30 C, ở Paris là -90 C, ở Đà Lạt là 150 C. Trong các địa danh trên, nơi có nhiệt độ thấp nhất là:
So sánh các số nguyên để tìm số nhỏ nhất. Trên trục số, số biểu diễn nằm càng về bên trái thì càng nhỏ.
So sánh nhiệt độ của địa danh: .
Do nhiệt độ ở Paris là nên Paris có nhiệt độ thấp nhất.
Hai số nào là hai số nguyên tố cùng nhau ở mỗi trường hợp sau ?
Hai số nguyên tố cùng nhau là hai số có ước chung lớn nhất (ƯCLN) bằng .
ƯCLN
ƯCLN
ƯCLN nên 11 và 12 là hai số nguyên tố cùng nhau.
ƯCLN
Bác Hà uốn một sợi dây thép thành móc treo đồ có dạng hình thoi với độ dài cạnh bằng 25cm. Hỏi bác Hà cần bao nhiêu xen-ti-mét dây thép?
Móc treo đồ có dạng hình thoi nên độ dài dây thép chính là chu vi của hình thoi:
Chu vi = Cạnh x 4
Độ dài dây thép cần dùng là: .
Hình vuông ABCD có cạnh 7 cm. Diện tích của hình vuông ABCD là:
Diện tích hình vuông cạnh được tính theo công thức: .
Diện tích hình vuông là: .
Trong các hình dưới đây hình nào là hình thang cân?

Nhận biết hình thang cân: Hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau, hai cạnh bên bằng nhau và hai đường chéo bằng nhau.
Quan sát các hình thu được Hình 1 có dạng hình thang cân.
Trong các hình sau đây, hình không có tâm đối xứng là:

Hình không có tâm đối xứng là hình mà khi quay xung quanh một điểm thì không trùng với chính nó (chẳng hạn hình thang cân không có tâm đối xứng).
Hình 4 không có tâm đối xứng.
Phần II. Tự luận
Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):
a)
b)
c)
a) Nhân hai số nguyên âm: .
b) Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng: .
c) Thứ tự thực hiện phép tính: Lũy thừa Nhân, chia Cộng, trừ.
a)
b)
c)
Tìm x, biết:
a)
b)
Áp dụng thứ tự thực hiện phép tính và quy tắc chuyển vế đổi dấu trong tìm .
a)
b)
Bạn Bình tham gia thi đấu cờ vua được 3 ván thắng và 2 ván thua. Theo luật chơi, mỗi ván thắng được cộng 10 điểm, mỗi ván thua bị trừ 5 điểm.
a) Chênh lệch giữa một ván thắng và một ván thua là bao nhiêu điểm?
b) Sau 5 ván thi đấu, bạn Bình được bao nhiêu điểm?
Sử dụng các số nguyên để biểu thị số điểm được cộng và bị trừ.
Chênh lệch điểm giữa thắng và thua = Điểm thắng - Điểm thua.
Tổng điểm = (Số ván thắng Điểm 1 ván thắng) + (Số ván thua Điểm 1 ván thua).
a) Mỗi ván thua bị trừ 5 điểm tức là mỗi ván thua có -5 điểm
Số điểm chênh lệch giữa một ván thắng và một ván thua là:
(điểm)
b) Sau ván thi đấu, tổng số điểm bạn Bình nhận được là:
(điểm)
Trong một buổi tập đồng diễn thể dục có khoảng từ 100 đến 200 học sinh tham gia. Cô tổng phụ trách cho xếp thành hàng 5, hàng 6 và hàng 8 thì đều vừa đủ. Hỏi có bao nhiêu học sinh tham gia buổi tập đồng diễn thể dục?
Gọi ẩn cho số học sinh. Tìm điều kiện của .
Xếp thành hàng 5, 6, 8 đều vừa đủ nên là bội chung của 5, 6, 8.
Tìm , suy ra và dựa vào khoảng đề bài cho () để tìm .
Gọi x (học sinh) là số học sinh tham gia buổi tập đồng diễn thể dục ().
Theo đề bài ta có:
nên .
Ta có: 5 = 51; 6 = 2.3; 8 = 23
Do đó, BCNN (5,6,8) = 23.3.5 = 120
Suy ra, BC (5,6,8) = B (120) = {0; 120; 240; …}
Vì nên .
Vậy có 120 học sinh tham gia buổi tập đồng diễn thể dục.
Một khu đất hình thang cân ABEF (hình bên) với các kích thước như hình vẽ và chiều dài đáy EF của khu đất dài hơn đáy AB là 14 m.

a) Tính chiều dài đáy EF của khu đất hình thang cân.
b) Tính diện tích khu đất.
c) Người ta rào phần đất hình chữ nhật ABCD, phần còn lại hai bên (phần tô đậm) trồng hoa hướng dương. Nếu mỗi túi hạt giống hoa gieo vừa đủ trên 56 m2 đất thì cần bao nhiêu túi hạt giống để gieo hết phần đất đó?
a) .
b) Diện tích hình thang .
c) Diện tích phần trồng hoa = Diện tích khu đất - Diện tích ABCD
Số túi hạt giống = Diện tích phần trồng hoa : 56
a) Chiều dài đáy EF của khu đất hình thang cân là: 30 + 14 = 44 (m)
b) Diện tích khu đất là: (30 + 44).24 : 2 = 888 (m2)
c) Diện tích phần đất hình chữ nhật ABCD là: 30 . 24 = 720 (m2)
Diện tích phần đất còn lại trồng hoa là: 888 – 720 = 168 (m2)
Số túi hạt giống cần dùng là: 168 : 56 = 3 (túi).
Có 13 đoạn que gồm: 3 đoạn que mỗi đoạn dài 1cm, 3 đoạn que mỗi đoạn dài 2 cm, 6 đoạn que mỗi đoạn dài 4 cm, 1 đoạn que dài 5 cm. Hỏi phải bỏ đi đoạn que nào để 12 đoạn que còn lại xếp nối thành hình vuông? Tính độ dài cạnh hình vuông đã được xếp nối và nêu một cách xếp thỏa mãn độ dài cạnh hình vuông vừa tìm được?
Chu vi hình vuông = Độ dài cạnh x 4
Do đó, chu vi phải là một số chia hết cho .
Tổng độ dài của tất cả các que - Độ dài que bỏ đi = Chu vi hình vuông.
Tìm độ dài cạnh hình vuông = .
Phân chia 12 que sao cho tổng độ dài của các que ở mỗi cạnh đều bằng độ dài cạnh hình vuông.
Vì chu vi hình vuông bằng độ dài cạnh nhân 4 nên chu vi hình vuông là số chia hết cho 4.
Tổng độ dài 13 đoạn que là: 1.3+3.2+4.6+5.1 = 38 (cm)
Vì 38 : 4 = 9 dư 2 nên đoạn que bỏ đi là đoạn dài 2 cm.
Độ dài cạnh hình vuông là: (38 – 2) : 4 = 9 (cm)
Một cách xếp:
3 cạnh đầu: mỗi cạnh gồm 1 đoạn 1 cm và 2 đoạn 4 cm,
cạnh còn lại: gồm 2 đoạn 2 cm và 1 đoạn 5 cm.





