Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 9
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
Phần I. Trắc nghiệm
Tập hợp A gồm các số tự nhiên không vượt quá 6 được viết là:
“không vượt quá” tức là “nhỏ hơn hoặc bằng”.
Viết tập hợp bằng cách liệt kê các phần tử của tập hợp hoặc chỉ ra tính chất đặc trưng của phần tử.
{ | là số tự nhiên, }.
Trong các tập hợp sau, tập hợp nào có các số nguyên được sắp xếp theo thứ tự tăng dần?
Sử dụng kiến thức thứ tự trong tập hợp số nguyên.
Ta có:
Nên chọn
BCNN của và là:
Sử dụng phương pháp tìm bội chung nhỏ nhất của hai số:
- Chọn các thừa số nguyên tố chung và các thừa số nguyên tố riêng;
- Với mỗi thừa số nguyên tố chung và riêng, ta chọn luỹ thừa với số mũ lớn nhất;
- Lấy tích của các luỹ thừa đã chọn, ta nhận được bội chung nhỏ nhất.
BCNN của và là:
Tổng các số nguyên x thoả mãn bằng:
Tìm các giá trị của x thoả mãn .
Tính tổng bằng cách nhóm các cặp số đối nhau.
Ta có: suy ra
Số tự nhiên để là số liền trước của 21 là
Số liền trước của 21 là 20.
Tìm để .
Ta có: Số liền trước của 21 là 20.
Trong các hình dưới đây, hình nào là hình thang cân?

Quan sát và nhận dạng hình thang cân.
Hình thang cân có hai góc ở đáy bằng nhau, hai cạnh bên bằng nhau.
Hình thoi có độ dài hai đường chéo lần lượt là 6 cm và 8 cm thì diện tích của nó là
Diện tích hình thoi bằng tích hai đường chéo chia 2.
Diện tích hình thoi là .
Hình nào dưới đây không có trục đối xứng?
Quan sát dựa vào hình có trục đối xứng.
Hình (1): hình bình hành không có trục đối xứng.
Phần II. Tự luận
Thực hiện các phép tính:
a)
b)
c)
Thực hiện các phép tính theo đúng thứ tự.
Sử dụng các tính chất của phép cộng, phép nhân để tính hợp lí.
a) .
b)
c)
Tìm x biết:
a)
b)
a) Sử dụng quy tắc chuyển vế.
b) Chuyển sang vế phải; tìm ; giải tìm x như phần a.
a)
b)
Hai lớp 6A và 6B tham gia phong trào trồng cây của toàn trường. Lớp 6A trồng được 132 cây, lớp 6B trồng được 135 cây. Biết rằng, mỗi bạn trong cả hai lớp đều trồng được một số cây như nhau và trồng được nhiều hơn 2 cây.
a) Hỏi mỗi bạn của hai lớp trồng được bao nhiêu cây?
b) Tính số học sinh của mỗi lớp?
Số cây mỗi bạn trồng được là ước chung lớn hơn 2 của 132 và 135.
Giải bài toán tìm ước chung.
Đưa ra lời giải cho bài toán.
a) Gọi số cây mỗi bạn của hai lớp trồng được là .
Mỗi bạn trong cả hai lớp đều trồng được một số cây như nhau nên ta có thuộc ước chung của 132 và 135.
ƯCLN (132; 135) = 3.
Suy ra ƯC (132;135) = {1;3}
Mà
Nên .
Vậy số cây mỗi bạn của hai lớp trồng được là 3.
b) Số học sinh của lớp 6A là: (học sinh).
Số học sinh của lớp 6B là: (học sinh).
Cho hình thang cân MNPQ có độ dài đáy MN = 4cm, độ dài đáy QP gấp 3 lần độ dài đáy MN. Độ dài chiều cao MH = 3 cm, cạnh bên NP = 5 cm.
a) Tính độ dài đáy QP.
b) Tính diện tích hình thang MNPQ.
c) Tính chu vi hình thang MNPQ.
a) Tính độ dài đáy QP bằng 3 lần độ dài đáy MN.
b) Diện tích hình thang tính bằng công thức: (đáy lớn + đáy nhỏ) . chiều cao : 2
c) Chu vi hình thang bằng tổng độ dài các cạnh.
a) Độ dài đáy PQ là: cm.
b) Diện tích hình thang MNPQ là: .
c) Ta có MNPQ là hình thang cân nên độ dài hai cạnh bên NP và MQ là bằng nhau.
Suy ra độ dài cạnh MQ bằng 5 cm.
Chu vi hình thang MNPQ là: cm.
Chứng minh rằng: , ta có:
Sử dụng phương pháp quy nạp.
Sử dụng:
Ta có:
+) Với
+) Giả sử
Ta phải chứng minh
Vì
Vì
Vậy





