Đề giữa kỳ 1 Toán 6 năm 2025 – 2026 trường THCS Phương Đông – Đà Nẵng
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
Phần I. Trắc nghiệm
Cho tập hợp B = {1; 2; 3; 4}, khẳng định nào sau đây là đúng?
Sử dụng ký hiệu khi một phần tử thuộc tập hợp và khi một phần tử không thuộc tập hợp.
Tập hợp gồm các phần tử .
Do đó, là khẳng định đúng.
Tập hợp nào sau đây chỉ gồm các phần tử là số tự nhiên?
Số tự nhiên là các số thuộc tập hợp .
Tập hợp chỉ gồm các số tự nhiên. Các tập hợp còn lại đều chứa số thập phân, phân số hoặc số nguyên âm.
Với a, m, n là các số tự nhiên, khẳng định nào sau đây đúng?
Áp dụng công thức chia hai lũy thừa cùng cơ số: (với và ).
Theo quy tắc chia hai lũy thừa cùng cơ số, ta giữ nguyên cơ số và trừ các số mũ.
Do đó khẳng định đúng là (với và ).
Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức không chứa dấu ngoặc là
Áp dụng thứ tự thực hiện phép tính đối với biểu thức không có dấu ngoặc.
Đối với biểu thức không có dấu ngoặc, ta thực hiện theo thứ tự:
Lũy thừa 🡪 Nhân chia 🡪 Cộng trừ.
Quan sát các hình dưới đây và cho biết hình nào là hình vuông, hình nào là hình tam giác đều, hình nào là hình lục giác đều?

Hình vuông có 4 cạnh bằng nhau và 4 góc vuông;
Tam giác đều có 3 cạnh bằng nhau và 3 góc bằng nhau;
Lục giác đều có 6 cạnh bằng nhau và 6 góc bằng nhau.
Hình vuông là b), tam giác đều là c), lục giác đều là g).
Số tự nhiên nào sau đây chia cho 4 dư 1?
8
9.
10.
11.
Thực hiện phép chia từng số cho 4 và xác định số dư.
(dư )
(dư )
(dư )
(dư )
Số tự nhiên nào sau đây chia hết cho 9?
Một số chia hết cho 9 khi và chỉ khi tổng các chữ số của nó chia hết cho 9.
Số 126 có tổng các chữ số là: , chia hết cho 9. Do đó 126 chia hết cho 9.
Trong các số tự nhiên sau, số nào là số nguyên tố?
Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó.
Số 17 lớn hơn 1 và chỉ chia hết cho 1 và 17, nên 17 là số nguyên tố.
Số tự nhiên nào sau đây là ước của 9?
Số tự nhiên là ước của nếu chia hết cho . Tập hợp ước của 9 là .
Trong các phương án, số là ước của 9 vì .
Trong các phân số sau, phân số nào là phân số tối giản?
Phân số tối giản là phân số mà cả tử và mẫu không cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1 (ước chung lớn nhất của tử và mẫu bằng 1).
Ta có:
Suy ra
Khi mô tả các yếu tố của hình vuông, khẳng định nào sau đây sai?
Hình vuông có:
+ Bốn đỉnh.
+ Bốn cạnh bằng nhau.
+ Bốn góc bằng nhau và bằng góc vuông.
+ Hai đường chéo của hình vuông bằng nhau.
Khẳng định "Hình vuông có các cạnh đối không bằng nhau" là khẳng định sai vì các cạnh đối của hình vuông luôn bằng nhau.
Hình nào sau đây là hình bình hành?

Hình bình hành là tứ giác có các cặp cạnh đối song song và bằng nhau.
Quan sát hình vẽ ta thấy hình B có hai cặp cạnh đối song song và bằng nhau nên hình B là hình bình hành.
Phần II. Tự luận
Trong hình vẽ bên gọi tên các đỉnh, cạnh của hình lục giác đều.

Đọc các chữ cái tại các đỉnh của lục giác đều để xác định tên các đỉnh và các đoạn thẳng nối hai đỉnh kề nhau để xác định tên các cạnh.
Đỉnh: A;B;C;D;E;G
Cạnh: AB;BC;CD;DE;EG;GA
a) Viết tập hợp A các số tự nhiên không vượt quá 10.
b) Viết các số 14 và 27 bằng số La Mã.
a) "Không vượt quá 10" nghĩa là nhỏ hơn hoặc bằng 10.
Tập hợp các số tự nhiên bắt đầu từ 0.
b) Sử dụng các ký hiệu chữ số La Mã cơ bản (
a) A =
b) XIV, XXVII
a) Thực hiện phép tính:
b) Tìm Ư(24)
a) Áp dụng thứ tự thực hiện phép tính.
b) Tìm tất cả các số tự nhiên mà 24 chia hết.
a) Ta có:
b) Ư(24)={1;2;3;4;6;8;12;24}
a) Không thực hiện phép tính xét xem (360 + 981) có chia hết cho 9 không?
b) Phân tích số 120 ra thừa số nguyên tố.
a) Sử dụng tính chất chia hết của một tổng: Nếu
b) Chia liên tiếp số 120 cho các ước nguyên tố của nó từ nhỏ đến lớn (2, 3, 5...).
a) Vì 360⋮9, 981⋮9 nên (360 + 981) ⋮ 9
b) Ta có:

Vậy
Một khu đất hình chữ nhật có diện tích 256 m2, chiều rộng là 8 m. Xung quanh khu đất người ta đóng cọc để rào xung quanh, biết rằng khoảng cách giữa hai cọc liền nhau là 4m. Hỏi cần bao nhiêu cọc để đủ rào xung quanh khu đất đó.
+ Tính chiều dài khu đất hình chữ nhật:
Chiều dài = Diện tích : Chiều rộng
+ Tính chu vi khu đất hình chữ nhật:
Chu vi = (Chiều dài + Chiều rộng) x 2
+ Tính số cọc cần dùng:
Số cọc = Chu vi : Khoảng cách giữa hai cọc.
Chiều dài của khu đất hình chữ nhật là: 256 : 8 = 32 (m)
Chu vi của khu đất hình chữ nhật là: (8 + 32).2 = 80 (m)
Số cọc cần dùng để rào xung quanh khu đất là: 80 : 4 = 20 (cọc)
Vậy cần 20 cọc để đủ rào xung quanh khu đất đó.





