Đề giữa học kì 1 Toán 6 năm 2025 – 2026 trường THCS Bát Tràng – Hà Nội
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
Phần I. Trắc nghiệm
Cho tập hợp . Khẳng định đúng là:
Dựa vào kiến thức phần tử thuộc tập hợp.
Ta thấy a là một phần tử của tập hợp C nên .
Chọn câu sai trong các câu sau:
Quy ước:
Ta có: nên đáp án D là sai.
Trong các số sau số nào chia hết cho cả 2, 3, 5 và 9:
Sử dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5 và 9.
Đáp án A: Số 1089 có chữ số tận cùng là 9 nên số 1089 không chia hết cho 2 và 5.
Đáp án B: Số 2430 có chữ số tận cùng là 0 nên chia hết cho 2 và 5.
Mặt khác mà nên số 2430 chia hết cho 3 và 9.
Do đó, 2430 chia hết cho cả 2, 3, 5 và 9.
Đáp án C: Vì mà nên số 1830 không chia hết cho 9.
Đáp án D: Số 1035 có chữ số tận cùng là 5 nên không chia hết cho 2.
Tổng (hiệu) nào sau đây chia hết cho 2?
Sử dụng dấu hiệu chia hết cho 2, tính chất chia hết của tổng (hiệu)
Đáp án A: , có chữ số tận cùng là số chẵn nên chia hết cho 2
Đáp án B: Vì nên không chia hết cho 2
Đáp án C: Vì nên không chia hết cho 2
Đáp án D: Vì nên không chia hết cho 2
Giá trị của là:
Lũy thừa bậc của là tích của n thừa số a:
với
Trong đó: a được gọi là cơ số, n được gọi là số mũ.
Ta có:
Khẳng định nào sau đây sai?
Sử dụng kiến thức số nguyên tố, hợp số.
+ Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó.
+ Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1, có nhiều hơn hai ước.
Đáp án A đúng, số 5 chỉ có 2 ước tự nhiên là 1; 5.
Đáp án B đúng, số 19 là số tự nhiên lớn hơn 1 và chỉ có hai ước tự nhiên là 1; 19 nên số 19 là số nguyên tố.
Đáp án C sai, trong các số nguyên tố có số 2 là số chẵn.
Đáp án D đúng, số 24 có các ước là 1; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 24 nên số 24 là hợp số.
Số 45 chia hết cho:
Áp dụng dấu hiệu chia hết.
Ta thấy, số 45 có chữ số tận cùng là 5 nên số 45 chia hết cho 5.
Mặt khác, mà nên số 45 chia hết cho 3.
Do đó, số 45 chia hết cho 3 và 5.
Tập hợp tất cả các ước của 12 là:
Muốn tìm các ước của a (với a > 1) ta lần lượt chia a cho các số tự nhiên từ 1 đến a để xét xem a chia hết cho số nào.
Tập hợp tất cả các ước của 12 là:
Hình tứ giác có 4 cạnh bằng nhau và 4 góc vuông là:

Hình vuông có:
+ Bốn cạnh bằng nhau
+ Hai cạnh đối song song với nhau
+ Hai đường chéo bằng nhau
+ Bốn góc ở các đỉnh là góc vuông.
Hình tứ giác có 4 cạnh bằng nhau và 4 góc vuông là hình vuông.
Chu vi hình vuông cạnh a là:
Muốn tính chu vi của hình vuông ta lấy độ dài cạnh hình vuông nhân với 4.
Chu vi hình vuông cạnh a là 4a
Hình tam giác đều có:
Tam giác đều có:
+ Ba cạnh bằng nhau
+ Ba góc ở ba đỉnh bằng nhau và bằng .
Hình tam giác đều có 3 cạnh bằng nhau.
Lục giác đều là hình có mấy cạnh bằng nhau?
Hình lục giác đều có sáu đỉnh, sáu cạnh bằng nhau, sáu góc ở các đỉnh bằng nhau, ba đường chéo chính bằng nhau.
Lục giác đều là hình có 6 cạnh bằng nhau.
Phần II. Tự luận
Thực hiện phép tính (Tính nhanh nếu có thể)
a)
b)
c)
d)
Áp dụng thứ tự thực hiện phép tính
+ Biểu thức không chứa dấu ngoặc
Lũy thừa => Nhân, chia => Cộng, trừ.
+ Biểu thức chứa dấu ngoặc: ( ) => [ ] => { }
a)
b)
c)
d)
Tìm số tự nhiên x biết
a)
b)
Áp dụng thứ tự thực hiện phép tính từ đó tìm số hạng chưa biết.
a)
b)
Cuối học kì 1, cô chủ nhiệm lớp 6A mua 252 quyển vở, 140 bút bi. Cô chia đều số vở và bút bi thành các phần quà để tặng cho học sinh của lớp. Tính số phần quà nhiều nhất cô chủ nhiệm có thể chia được?
- Lập luận số phần quà nhiều nhất là ƯCLN (252;140)
- Phân tích các số ra thừa số nguyên tố:
- Tìm đúng ƯCLN (252;140)
- Kết luận
Vì cô chủ nhiệm lớp 6A mua 252 quyển vở, 140 bút bi, cô chia đều số vở và bút bi thành các phần quà để tặng cho học sinh của lớp nên số phần quà nhiều nhất là ƯCLN(252;140)
Ta có:
Suy ra: ƯCLN (252;140) = 22.7 = 28
Vậy số phần quà nhiều nhất cô chủ nhiệm có thể chia được là 28 phần quà.
Sân nhà bà An có dạng hình chữ nhật với chiều dài
a) Tính diện tích sân nhà bà An?
b) Bà An mua loại gạch lát nền hình vuông có cạnh
c) Hỏi cần dùng bao nhiêu viên gạch để lát kín sân nhà bà An (coi mạch vữa là không đáng kể)?
a) Áp dụng công thức tính diện tích hình chữ nhật để diện tích sân nhà bà An.
b) Tính diện tích mỗi viên gạch bằng công thức tính diện tích hình vuông.
c) Số viên gạch = Diện tích sân nhà : Diện tích một viên gạch.
a) Diện tích sân nhà bà An là:
b) Diện tích của mỗi viên gạch là:
c) Đổi 2500cm2 = 0,25m2.
Số viên gạch cần dùng để lát kín sân nhà bà An là:
Bạn Hùng mua 5 cây bút mỗi cây có giá là 7 nghìn đồng; 6 quyển vở mỗi quyển có giá là 24 nghìn đồng. Bạn đưa cho cô thu ngân 200 nghìn đồng. Hỏi bạn được cô thu ngân trả lại bao nhiêu tiền?
Tính số tiền bạn Hùng phải trả, sau đó lấy số tiền bạn đưa trừ đi số tiền bạn phải trả ta tìm được số tiền cô thu ngân cần trả lại.
Tổng số tiền bạn phải trả là:
Cô thu ngân trả lại bạn Hùng số tiền là:
Cho
Chia các số hạng thành các nhóm, mỗi nhóm có 3 số hạng
A có 2025 số hạng
Chia các số hạng thành các nhóm, mỗi nhóm có 3 số hạng
Vì





