Đề giữa học kì 1 Toán 6 năm 2025 – 2026 trường THCS Chu Văn An – Quảng Ngãi
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
Phần I. Trắc nghiệm
Cho tam giác đều , biết . Khi đó có độ dài là:
Sử dụng tính chất của tam giác đều (tam giác đều có ba cạnh bằng nhau).
Vì tam giác là tam giác đều nên . Do đó
Trong hình vuông có:
Nhớ lại các tính chất cơ bản của hình vuông.
Hình vuông có bốn góc vuông (), bốn cạnh bằng nhau và hai đường chéo bằng nhau. Do đó cả A, B, C đều đúng.
Tập hợp các chữ cái có trong cụm từ “QUẢNG NGÃI” là:
Cách viết tập hợp các chữ cái là liệt kê các chữ cái xuất hiện trong cụm từ, mỗi chữ cái chỉ được viết một lần (không phân biệt chữ hoa, chữ thường và dấu).
Các chữ cái trong cụm từ “QUẢNG NGÃI” gồm: Q, U, A, N, G, I
Số nào dưới đây là hợp số?
Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1 chỉ có hai ước là 1 và chính nó. Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1 có nhiều hơn hai ước.
19, 11, 7 là các số nguyên tố.
15 chia hết cho 1, 3, 5, 15 nên 15 là hợp số.
Số nào sau đây là bội của 9?
Dấu hiệu chia hết cho 9 là tổng các chữ số chia hết cho 9.
Số 504 có tổng các chữ số là: (nên 504 là bội của 9)
Các số còn lại có tổng chữ số không chia hết cho 9.
Tìm cách viết đúng trong các cách viết sau?
Tập hợp số tự nhiên , tập hợp số tự nhiên khác không
Số 0 là số tự nhiên nên .
Cho tổng chia hết cho 3, là số nào trong các số sau?
Áp dụng tính chất chia hết của một tổng: Nếu các số hạng của tổng đều chia hết cho một số thì tổng đó chia hết cho số đó. Ta thấy và , do đó để thì phải chia hết cho 3.
Ta thấy và , do đó để thì phải chia hết cho 3.
Trong các đáp án trên có số 72 chia hết cho 3
Trong các số sau, số nào chia hết cho cả 2; 3; 5?
Số chia hết cho cả 2 và 5 phải có tận cùng là chữ số 0.
Số chia hết cho 3 phải có tổng các chữ số chia hết cho 3.
Các số có tận cùng là 0 gồm: 40 và 120.
Xét số 120 có tổng chữ số: (chia hết cho cả 2, 3 và 5).
Số La Mã có giá trị là:
Phân tích cấu tạo số La Mã: , , .
.
Cho hình thoi có hai đường chéo là và . Công thức tính diện tích hình thoi là:
Áp dụng công thức tính diện tích hình thoi theo độ dài hai đường chéo.
Diện tích hình thoi bằng tích độ dài hai đường chéo chia cho 2:
Đối với biểu thức không có ngoặc và chỉ có các phép tính: cộng, trừ, nhân, chia, lũy thừa, thì thứ tự thực hiện phép tính đúng là:
Quy tắc thứ tự thực hiện phép tính: Lũy thừa Nhân và chia Cộng và trừ.
Đối với biểu thức không có ngoặc và chỉ có các phép tính: cộng, trừ, nhân, chia, lũy thừa, thì thứ tự thực hiện phép tính đúng là: Lũy thừa Nhân và chia Cộng và trừ.
Hình bình hành không có tính chất nào sau đây?
Tính chất hình bình hành: Các cạnh đối song song và bằng nhau, các góc đối bằng nhau, hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
Hình bình hành không bắt buộc phải có bốn cạnh bằng nhau.
Cho số \(13\mspace{6mu} 254\), ta có
Xác định giá trị của từng chữ số dựa vào hàng của nó.
Chữ số 2 ở hàng trăm nên có giá trị là 200
Chữ số 4 ở hàng đơn vị nên có giá trị là
Ta có: lần, nghĩa là giá trị của chữ số 2 bằng 50 lần giá trị của chữ số 4
Trong các số dưới đây, số nào là số nguyên tố?
Định nghĩa số nguyên tố: Số tự nhiên lớn hơn 1 chỉ có 2 ước là 1 và chính nó
Số 7 chỉ có hai ước là 1 và 7 nên 7 là số nguyên tố.
Tập hợp các ước của Ư bằng:
Tìm các số tự nhiên mà 9 chia hết cho các số đó.
Ta có Ư
Cho phép chia , khi đó phát biểu đúng là:
Nếu số tự nhiên chia hết cho số tự nhiên thì là bội của , còn là ước của .
Vì 159 chia hết cho nên 159 là bội của
Phần II. Tự luận
a) Viết tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 5 và nhỏ hơn 12 bằng cách liệt kê các phần tử.
b) Viết số \(23\mspace{6mu} 601\) thành tổng giá trị các chữ số của nó.
c) Viết các số 16 và 27 bằng số La Mã.
a) Liệt kê các số tự nhiên thỏa mãn điều kiện lớn hơn 5 và nhỏ hơn 12.
b) Xác định giá trị của từng chữ số dựa vào hàng của nó từ trái sang phải (hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị).
c) Nhớ lại các ký hiệu cơ bản: , , , .
a)
b) \(23\mspace{6mu} 601 = 2.10000 + 3.1000 + 6.100 + 1\)
c) Số 16 được viết là XVI
Số 27 được viết là XXVII
a)
b)
Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp và thứ tự thực hiện phép tính.
a)
b)
Tìm số tự nhiên , biết:
a)
b)
Quy tắc chuyển vế, tìm thành phần chưa biết trong phép tính và rút gọn lũy thừa cùng cơ số ().
a)
Vậy
b)
Vậy
a) Vẽ hình chữ nhật có một cạnh dài , một cạnh dài
b) Một mảnh ruộng hình thang có độ dài hai đáy là và , độ dài chiều cao là . Biết năng suất lúa là . Hỏi mảnh ruộng cho sản lượng là bao nhiêu kg thóc?
a) Dùng thước kẻ vẽ hình chữ nhật ABCD với chiều dài , chiều rộng
b) Tính diện tích hình thang. Sau đó nhân với năng suất để ra sản lượng thóc.
a) Hình chữ nhật ABCD có chiều dài 6 cm, chiều rộng 4 cm.

b) Diện tích thửa ruộng là:
Sản lượng thóc thu hoạch được là:
Cho tổng . Không tính tổng , hãy chứng tỏ chia hết cho 3.
Nhóm các số hạng thành từng cặp (hoặc nhóm) sao cho mỗi nhóm có tổng là một bội của 3 (hoặc đặt nhân tử chung chứa thừa số 3). Tổng có 12 số hạng, ta có thể nhóm mỗi nhóm 2 số hạng.
Ta có
(12 số hạng)
A (6 nhóm)
A
A
A
Vì
Vậy





