Đề giữa học kì 1 Toán 6 năm 2025 – 2026 trường THCS Chúc Sơn – Hà Nội
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
Phần I. Trắc nghiệm
Tập hợp các chữ cái trong từ “KHAI GIẢNG”.
Tập hợp các chữ cái trong một từ được viết bằng cách liệt kê các chữ cái đó, mỗi chữ cái xuất hiện đúng một lần, phân cách bởi dấu chấm phẩy và đặt trong dấu ngoặc nhọn { }.
Từ "KHAI GIẢNG" gồm các chữ cái: K, H, A, I, G, N. (Các chữ cái A, I, G lặp lại chỉ viết 1 lần).
Vậy .
Cho tập hợp . Trong các khẳng định sau, khẳng định đúng là:
Tập hợp gồm các số tự nhiên bé hơn hoặc bằng 7: .
Kiểm tra từng đáp án để xác định phần tử thuộc () hoặc không thuộc () tập hợp .
(A sai)
(B đúng)
(C sai)
(D sai)
Chữ số 2 trong số 12758 có giá trị là.
Trong hệ thập phân, giá trị của mỗi chữ số phụ thuộc vào vị trí (hàng) của nó trong số đó.
Xác định hàng của chữ số 2 trong số 12 758.
Số 12 758 gồm: 1 chục nghìn, 2 nghìn, 7 trăm, 5 chục, 8 đơn vị.
Do đó, chữ số 2 ở hàng nghìn nên có giá trị là 2000.
Hãy chọn phương án đúng. Kết quả là:
Áp dụng định nghĩa lũy thừa để tính.
Phép tính nào sau đây đúng?
Quy tắc nhân hai lũy thừa cùng cơ số: .
Ta có:
Điền chữ số nào sau đây vào dấu * để số chia hết cho 3?
Dấu hiệu chia hết cho 3: Số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3.
Để số chia hết cho 3 thì tổng các chữ số do đó .
Vì * là chữ số từ đến nên .
Cho sao cho tổng không chia hết cho 5. Thì là:
Tính chất chia hết của một tổng: Vì và , nên để tổng không chia hết cho 5 thì phải là số không chia hết cho 5.
Ta có và
Để thì
Trong các số 5, 16, 25, 135, chỉ có số không chia hết cho
Trong các số tự nhiên sau số nào là số nguyên tố?
Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó.
19 chỉ có 2 ước là 1 và 19 là số nguyên tố.
20 có các ước 1, 2, 4, 5, 10, 20 là hợp số.
21 có các ước 1, 3, 7, 21 là hợp số.
22 có các ước 1, 2, 11, 22 là hợp số.
Dạng phân tích ra thừa số nguyên tố của số 140 là:
Phân tích một số ra thừa số nguyên tố là viết số đó dưới dạng tích của các thừa số đều là số nguyên tố (dùng dạng lũy thừa nếu có).
Trong hình lục giác đều mỗi góc có số đo bằng:
Áp dụng kiến thức về đặc điểm của hình lục giác đều: Mỗi góc trong hình lục giác đều có số đo bằng .
Hình lục giác đều có 6 góc bằng nhau, mỗi góc bằng .
Hãy cho biết các biển báo giao thông nguy hiểm dưới đây có dạng hình gì?

Quan sát đặc điểm hình học của biển báo giao thông nguy hiểm: Có 3 cạnh bằng nhau, 3 góc bằng nhau.
Các biển báo giao thông nguy hiểm đều có dạng hình tam giác đều.
Trong hình bình hành có:
Khái niệm và tính chất của hình bình hành: Các cạnh đối song song và bằng nhau; các góc đối bằng nhau; hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
Trong hình bình hành, hai góc đối bằng nhau.
Phần II. Tự luận
Thực hiện phép tính:
a)
b)
c)
a) Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng: .
b) Sử dụng tính chất giao hoán, kết hợp để nhóm các số có tổng là số tròn trăm, tròn nghìn.
c) Thực hiện theo đúng thứ tự phép tính trong biểu thức có ngoặc: \(\left. (\mspace{6mu})\rightarrow\lbrack\mspace{6mu}\rbrack\rightarrow{\{\}} \right.\).
a)
b)
c)
Tìm số tự nhiên x biết
a)
b)
c)
d) và
a), b), c) Áp dụng các quy tắc tìm thành phần chưa biết trong phép tính (số bị trừ, thừa số, lũy thừa).
d) Vì nên Ư , sau đó tìm các số thoả mãn điều kiện .
a)
Vậy
b)
Vậy x =13
c)
Vậy
d) Vì
Mà
Vậy
Đầu năm học Huy được mẹ dẫn đi mua sách vở và đồ dùng học tập chuẩn bị cho năm học mới. Huy dự định mua một bộ sách giáo khoa có giá 230 000 đồng/bộ, mười quyển vở có giá 7500 đồng/quyển, ba chiếc bút chì giá 4000 đồng/chiếc và hai hộp bút bi có giá 40 000 đồng/hộp. Hỏi mẹ bạn Huy sẽ phải trả bao nhiêu tiền?
Tính tiền từng loại dụng cụ học tập bằng cách lấy Số lượng
Cộng tất cả các số tiền (kèm giá bộ sách) để tìm tổng số tiền mẹ Huy phải trả.
Số tiền mà Huy mua mười quyển vở là:
Số tiền Huy mua ba chiếc bút chì là:
Số tiền Huy mua hai hộp bút bi là:
Tổng số tiền mẹ Huy phải trả là:
Một sân trường hình chữ nhật có chiều dài là 50 m, chiều rộng là 30 m. Người ta đặt 8 bồn hoa hình vuông có cạnh là 2 m khắp sân trường như hình vẽ.
a) Hãy tính diện tích sân trường.
b) Hãy tính diện tích phần sân chơi (phần còn lại của sân trường)
c) Người ta lát phần sân còn lại bằng gạch hình vuông loại 50 cm x 50 cm. Hỏi cần bao nhiêu viên gạch để lát sân.

a) Diện tích hình chữ nhật = Chiều dài
b) Diện tích 8 bồn hoa =
Diện tích phần sân chơi = Diện tích sân trường – Diện tích 8 bồn hoa.
c) Đổi đơn vị kích thước gạch sang m
Tính diện tích một viên gạch
Số viên gạch = Diện tích phần sân chơi: Diện tích 1 viên gạch.
a) Diện tích sân trường hình chữ nhật là:
b) Diện tích 8 bồn hoa hình vuông là:
Diện tích phần lát gạch là:
c) Diện tích 1 viên gạch hình vuông là:
Số viên gạch để lát sân trường là:
Cho
- Nhóm các thừa số liên tiếp thích hợp lại sao cho mỗi nhóm có tổng chia hết cho 13 (vì
- Đặt nhân tử chung 13 ra ngoài để chứng minh tổng chia hết cho 13.
Vậy





