Đề giữa học kỳ 1 Toán 6 năm 2025 – 2026 trường THCS Lý Tự Trọng – Đà Nẵng
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Tập hợp số tự nhiên khác 0 được viết là
Tập hợp các số tự nhiên khác 0 được ký hiệu là , gồm các số
Tập hợp các số tự nhiên khác 0 được viết là
Cho tập hợp Q là tập hợp các số tự nhiên không vượt quá 4, khi đó
Tập hợp các số tự nhiên không vượt quá 4 gồm các số tự nhiên bé hơn hoặc bằng 4 đó là 0, 1, 2, 3, 4.
Số tự nhiên không vượt quá 4 là các số sao cho . Vậy .
Đối với các biểu thức có dấu ngoặc, thứ tự thực hiện phép tính là
Đối với biểu thức có các dấu ngoặc, thứ tự thực hiện phép tính là:
Ngoặc tròn () Ngoặc vuông [] Ngoặc nhọn {}.
Thứ tự thực hiện: \(\left. (\mspace{6mu})\rightarrow\lbrack\mspace{6mu}\rbrack\rightarrow{\{\}} \right.\)
Khi biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, ta thực hiện theo thứ tự nào?
Trong biểu thức chỉ gồm phép tính cộng, trừ, nhân, chia (không có dấu ngoặc), ta thực hiện phép tính nhân và chia trước, rồi đến phép tính cộng và trừ.
Thứ tự thực hiện: Nhân và chia, rồi đến cộng và trừ.
Nếu 28 ⋮ 7 thì
Nếu số tự nhiên chia hết cho số tự nhiên () thì là bội của , còn là ước của .
Vì nên 28 là bội của 7 và 7 là ước của 28. Do đó khẳng định "28 là bội của 7" là đúng.
Tập hợp nào sau đây chỉ gồm các số nguyên tố là
Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó.
Xét : chứa 1 (không là số nguyên tố), 4 (là hợp số).
Xét : chứa 4, 6, 8, 10 (là các hợp số).
Xét : tất cả các số đều là số nguyên tố.
Xét : chứa 9 (là hợp số).
Phân số nào sau đây là phân số tối giản?
Phân số tối giản là phân số mà cả tử và mẫu chỉ có ước chung lớn nhất là 1.
có ƯCLN nên là phân số tối giản.
Trong các số sau, số nào là hợp số?
Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1, có nhiều hơn 2 ước.
2 và 11 là các số nguyên tố.
1 không là số nguyên tố cũng không là hợp số.
99 ngoài ước 1 và 99 còn có các ước 3, 9, 11, 33... nên 99 là hợp số.
Trong các hình dưới đây, hình nào là hình lục giác đều?

Hình lục giác đều có 6 cạnh bằng nhau và 6 góc bằng nhau.
Quan sát các hình vẽ:
Hình 1: Hình vuông
Hình 2: Hình tam giác đều
Hình 3: Hình lục giác đều
Hình 4: Hình thang cân
Trong các hình sau, hình nào là hình tam giác đều?

Tam giác đều có 3 cạnh bằng nhau và 3 góc bằng nhau.
Đối chiếu hình ảnh trong đề bài, Hình d là tam giác đều.
Hình nào sau đây luôn có bốn cạnh bằng nhau?
Hình vuông và hình thoi là những hình có bốn cạnh luôn bằng nhau.
Trong các đáp án đưa ra, Hình vuông luôn có bốn cạnh bằng nhau.
Khẳng định nào sau đây là Sai?
Sử dụng tính chất về đường chéo và góc của các hình học cơ bản (Hình chữ nhật, Hình vuông, Hình thang cân, Hình thoi).
Khẳng định B, C, D là các khẳng định đúng.
Khẳng định A sai vì hai đường chéo của hình chữ nhật bằng nhau nhưng không vuông góc với nhau (chỉ vuông góc khi hình chữ nhật đó là hình vuông).
Phần 2. Tự luận
Viết số 875 thành tổng giá trị các chữ số của nó.
Sử dụng cấu tạo số thập phân: .
Ta có 875 = 800 + 70 + 5 = 8.100 + 7.10 + 5
Không thực hiện phép tính, hãy cho biết 750 + 85 có chia hết cho 5 không. Vì sao?
Dựa vào tính chất chia hết của một tổng/hiệu.
(750 + 85) 5 vì 750 5 và 85 5
a) Cô giáo chủ nhiệm 6A muốn chia 48 bút bi và 32 thước kẻ, 56 quyển vở thành một số phần thưởng như nhau để thưởng cho học sinh có thành tích cao trong đợt kiểm tra giữa kì I. Hỏi có thể chia được nhiều nhất là bao nhiêu phần thưởng?
b) Thực hiện các phép tính sau: ; .
a) Số phần thưởng nhiều nhất chia được là ước chung lớn nhất (ƯCLN) của số bút bi, số thước kẻ và số quyển vở.
b) Thực hiện quy đồng mẫu số các phân số rồi tính cộng, trừ tử số.
a) Gọi số phần thưởng nhiều nhất có thể chia là ().
Theo bài ra ta có: ; và
Do đó ƯCLN .
Ta có:
Suy ra ƯCLN
Vậy có thể chia được nhiều nhất 8 phần thưởng.
b)
Quan sát hình vẽ bên, kiểm tra và gọi tên hình lục giác đều, hình tam giác đều, hình thoi và hình thang cân có trong hình.

Quan sát hình vẽ và áp dụng định nghĩa các hình:
- Hình lục giác đều: Có 6 cạnh bằng nhau, 6 góc bằng nhau.
- Hình tam giác đều: Có 3 cạnh bằng nhau, 3 góc bằng nhau.
- Hình thoi: Có 4 cạnh bằng nhau.
- Hình thang cân: Có 2 đáy song song và 2 góc kề một đáy bằng nhau (hoặc 2 cạnh bên bằng nhau).
- Hình lục giác đều: ABCDEF
- Hình tam giác đều: GDE
- Hình thoi: AGEF
- Hình thang cân: ABCD, ADEF.
a) Vẽ hình chữ nhật có chiều dài 4cm, chiều rộng 2cm.
b) Tính chu vi của hình vuông có độ dài cạnh là 3 cm.
c) Tính diện tích hình bình hành có chiều cao 20 cm và độ dài cạnh tương ứng là 30 cm.
a) Vẽ đoạn thẳng AB = 4 cm, vẽ các đường vuông góc tại A và B với độ dài 2 cm để hoàn thành hình chữ nhật.
b) Chu vi hình vuông = Độ dài cạnh .
c) Diện tích hình bình hành = Độ dài cạnh Chiều cao tương ứng.
a) Hình chữ nhật có chiều dài 4cm, chiều rộng 2cm.

b) Chu vi của hình bình hành là:
c) Diện tích của hình bình hành là:
Một máy tính xử lý được 200 dữ liệu trong 1 giây. Cứ mỗi năm, tốc độ của máy tính tăng gấp đôi. Hỏi sau 8 năm, máy xử lý được bao nhiêu dữ liệu trong 1 giây?
Ban đầu: 200 dữ liệu/giây.
Sau 1 năm: dữ liệu/giây.
Sau 2 năm: dữ liệu/giây.
Sau năm: dữ liệu/giây.
Tốc độ của máy tính sau 8 năm tăng lên lần.
Sau 8 năm, máy xử lý được số dữ liệu trong 1 giây
(dữ liệu / giây)





