Đề thi giữa học kì 1 Toán 6 - Đề số 10
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
Phần I. Trắc nghiệm
Cách viết tập hợp gồm bốn số là đúng?
Vận dụng cách viết tập hợp bằng cách liệt kê các phần tử:
- Tên của tập hợp thường được kí hiệu là chữ cái in hoa
- Các phần tử của tập hợp được đặt trong dấu ngoặc nhọn và cách nhau bởi dấu chấm phẩy: “;”
- Các phần tử trong tập hợp được liệt kê duy nhất 1 lần, theo thứ tự tùy ý.
Cách viết là đúng.
Tập hợp các chữ cái có trong cụm từ: QUẢNG NGÃI là
Vận dụng cách viết tập hợp bằng cách liệt kê các phần tử:
- Tên của tập hợp thường được kí hiệu là chữ cái in hoa
- Các phần tử của tập hợp được đặt trong dấu ngoặc nhọn và cách nhau bởi dấu chấm phẩy: “;”
- Các phần tử trong tập hợp được liệt kê duy nhất 1 lần, theo thứ tự tùy ý.
Đáp án A. sai vì đây là tập hợp các từ có trong cụm từ QUẢNG NGÃI.
Đáp án B. sai vì trong tập hợp này có phần tử là chữ cái A; N; G bị lặp lại hai lần.
Đáp án C. sai vì trong tập hợp này có phần tử là chữ cái A bị lặp lại hai lần.
Đáp án D. đúng.
Cho số , trong các phát biểu sau đây phát biểu nào đúng?
Xác định giá trị của chữ số và giá trị của chữ số của số
Thực hiện phép chia để xác định mối quan hệ giữa giá trị của chữ số và giá trị của chữ số
Giá trị của chữ số của số là
Giá trị của chữ số của số là
Ta có:
Vậy giá trị của chữ số bằng lần giá trị của chữ số .
Tích được viết gọn bằng cách dùng lũy thừa là:
Định nghĩa lũy thừa của một số tự nhiên: (n thừa số a)
Ta có:
Viết chữ số thành tổng các giá trị các chữ số của nó:
Vận dụng cách ghi số tự nhiên trong hệ thập phân.
Ta có:
Điền vào chỗ …: “Nếu và thì …”
Áp dụng tính chất chia hết của một tổng: “Nếu tất cả các số hạng của một tổng đều chia hết cho cùng một số thì tổng chia hết cho số đó”.
Nếu và thì
Vậy … là .
Số chia hết cho cả và là:
Vận dụng dấu hiệu chia hết cho và .
Số chia hết cho và có chữ số tận cùng là nên loại đáp án C
Số chia hết cho có tổng các chữ số chia hết cho nên loại đáp án B
Số chia hết cho có tổng các chữ số chia hết cho nên loại đáp án A
Vậy số chia hết cho và trong bốn đáp án là
Số nào dưới đây là bội của ?
Nhân lượt lượt với ta xác định được các bội của .
Ta có:
Cho biết là số nguyên tố thì bằng bao nhiêu?
Vận dụng định nghĩa số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn , chỉ có hai ước là và chính nó.
là số nguyên tố nên
Khẳng định nào sau đây là sai?
Vận dụng các đặc điểm của hình thoi, hình chữ nhật, hình vuông.
Đáp án A sai vì: Trong hình thoi các góc đối bằng nhau.
Khẳng định nào sau đây đúng?
Trong hình chữ nhật:
Vận dụng các đặc điểm của hình chữ nhật
Bốn góc của hình chữ nhật bằng nhau và bằng
Khẳng định nào sau đây đúng?
Trong hình lục giác đều:
Vận dụng các đặc điểm của hình lục giác đều.
Các góc bằng nhau và bằng .
Phần II. Tự luận
Viết tập hợp gồm các số tự nhiên không vượt quá bằng hai cách?
Hai cách viết tập hợp:
- Cách 1: Liệt kê các phần tử có trong tập hợp.
- Cách 2: Mô tả đặc trưng của các phần tử có trong tập hợp.
Cách 1:
Cách 2:
Thực hiện phép tính:
a)
b)
Vận dụng kiến thức về thứ tự thực hiện phép tính:
- Với biểu thức không có dấu ngoặc: Lũy thừa Nhân và chia Cộng và trừ
- Với biểu thức có dấu ngoặc:
a)
b)
a) Không làm phép tính, hãy cho biết tổng
b) Áp dụng tính chất chia hết của một tổng hãy tìm
Áp dụng tính chất chia hết của một tổng: “Nếu tất cả các số hạng của một tổng đều chia hết cho cùng một số thì tổng chia hết cho số đó”.
a) Vận dụng dấu hiệu chia hết cho
b) Vận dụng dấu hiệu chia hết cho
a) Ta có:
b) Vì
Mà
Vậy
Trường học phân công trực nhật cho ba lớp 6A, 6B và 6C ở khu vực Công trình măng non. Có thể chia học sinh của ba lớp đó nhiều nhất thành mấy nhóm để số học sinh nam và học sinh nữ được chia đều vào mỗi đội. Biết tổng số học sinh nam là
Gọi
Phân tích các số ra thừa số nguyên tố
Xác định ƯCLN
Kết luận
Gọi
Theo đề bài, ta có:
Vì
Ta có:
ƯCLN
Vậy số đội có thể chia nhiều nhất là
Quan sát hình vẽ bên, hãy kể tên hình lục giác đều, hình tam giác đều, hình thoi và hình thang cân?

Vận dụng các đặc điểm của hình lục giác đều, hình tam giác đều, hình thoi và hình thang cân.

- Hình lục giác đều:
- Hình tam giác đều:
- Hình thoi:
- Hình thang cân:
Mảnh sân nhà bác An có kích thước và hình dạng như hình vẽ bên.

a) Tính diện tích của mảnh sân.
b) Nếu lát sân bằng những viên gạch hình vuông có các cạnh là
a) Chia diện tích mảnh vườn thành các hình đã được học để tính diện tích
Áp dụng công thức tính diện tích hình chữ nhật
b) Tính diện tích của một viên gạch áp dụng công thức tính diện tích hình vuông
Tính số viên gạch để lát sân

a) Gọi diện tích của mảnh vườn là
Chia mảnh vườn thành hai phần như hình vẽ, khi đó diện tích của mảnh
+ Tính
Chiều rộng của
Diện tích của
+ Tính
Chiều rộng của
Diện tich của
Diện tích của mảnh vườn là:
b) Diện tích của một viên gạch là:
Số viên gạch dùng để lát sân là:
Trong một phép chia có thương bằng
Gọi số bị chia là
Sử dụng: Số bị chia = Số chia . Thương + Số dư
Số dư luôn nhỏ hơn số chia
Gọi số bị chia là
Vì phép chia có số dư bằng
Nếu
Nếu
Vậy số chia bằng





