Đề thi giữa học kì 1 Toán 6 - Đề số 8
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
Phần I. Trắc nghiệm
Tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 8 có thể viết là
Viết tập hợp.
Tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 8 có thể viết là .
Chỉ ra cặp số tự nhiên liền trước và liền sau của số 101.
Sử dụng định nghĩa số liền trước, liền sau của một số tự nhiên.
Cặp số tự nhiên liền trước và liền sau của số 101 lần lượt là: 100 và 102.
Số nào sau đây là số nguyên tố?
Sử dụng khái niệm số nguyên tố.
2 là số nguyên tố.
Cho tập hợp . Chọn khẳng định đúng.
Sử dụng kí hiệu thuộc hoặc không thuộc.
thuộc tập . Ta có:
Số nào sau đây là bội của 7?
Sử dụng khái niệm bội và ước của một số nguyên:
Nếu và thì và a là một bội của b; b là một ước của a.
49 chia hết cho 7 nên 49 là bội của 7.
Số nào sau đây là ước của 30?
Sử dụng khái niệm bội và ước của một số nguyên:
Nếu và thì và a là một bội của b; b là một ước của a.
30 chia hết cho 15 nên 15 là ước của 30.
Kết quả phép tính là
Viết 36 dưới dạng lũy thừa cơ số 6 rồi áp dụng công thức nhân hai lũy thừa.
(với )
ƯCLN là
Vận dụng quy tắc tìm ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1, ta thực hiện ba bước sau:
- Bước 1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
- Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung.
- Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó.
Tích đó là ƯCLN phải tìm.
Ta có:
Vậy ƯCLN
Chu vi của hình tam giác đều có độ dài cạnh là
Chu vi tam giác đều cạnh là:
Chu vi của hình tam giác đều có độ dài cạnh là
Cho hình bình hành . Nhận xét đúng là

Nhận biết đặc điểm của hình bình hành.
Hình hình hành ABCD có
Phần II. Tự luận
Thực hiện phép tính (bằng cách hợp lý nếu có thể):
a)
b)
c)
Áp dụng các quy tắc tính cộng, trừ, nhân, chia, lũy thừa.
Tìm tất cả các ước chung của 28 và 56, từ đó tìm
Liệt kê tất cả các ước chung của 28 và 56, từ đó suy ra ước chung lớn nhất.
Vậy
Hãy vẽ hình chữ nhật
Vẽ hình chữ nhật theo yêu cầu của đề bài. Sau đó áp dụng công thức tính chu vi, diện tích hình chữ nhật.
(với
* Vẽ hình chữ nhật ABCD:

* Tính chu vi, diện tích hình chữ nhật ABCD:
Chu vi hình chữ nhật ABCD là:
Diện tích hình chữ nhật ABCD là:
Hội chữ thập đỏ ở một phường dự định tặng các suất quà cho các gia đình có hoàn cảnh khó khăn trong đợt dịch Covid 19. Dự định mỗi gói quà tặng bao gồm 1 bao gạo giá 220 000 đồng/bao; 2 kg lạc giá 50 000 đồng/kg; 5 gói gia vị giá 5000 đồng/gói, 2 chai dầu ăn giá 40 000 đồng/chai. Hỏi mỗi gói quà có tổng giá trị bao nhiêu tiền?
Tính tổng giá trị của các phần quà.
Tổng giá trị của mỗi gói quà là:
Tìm số tự nhiên
Sử dụng tính chất chia hết của một tổng, một hiệu.
Ta có:
Vì
Suy ra
nên
Mà
Vậy





