Đề thi học kì 1 Toán 9 - Đề số 3
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
Phần 1. Trắc nghiệm
Phương trình có nghiệm tổng quát là:
.
.
.
.
Tìm nghiệm tổng quát bằng cách rút, ta cần rút y theo x (), từ đó ta giải được với . Đối với trường hợp thì ta làm ngược lại (rút x theo y ). Thì nghiệm tổng quát có dạng với tuỳ ý.
Vì nên .
Vậy nghiệm của phương trình là .
Đáp án B
Nghiệm của phương trình là
.
.
.
.
Để giải phương trình tích thì ta giải hai phương trình và .
Ta có:
+) suy ra nên .
+) suy ra .
Vậy nghiệm của phương trình là ; .
Đáp án A
Bất phương trình nào sau đây là bất phương trình bậc nhất một ẩn?
.
.
.
.
Bất phương trình dạng (hoặc ) trong đó a, b là hai số đã cho, được gọi là bất phương trình bậc nhất một ẩn x.
Bất phương trình là bất phương trình bậc nhất một ẩn.
Đáp án C
Căn bậc hai số học của 25 là
5.
-5.
5 và -5.
625 và - 625.
Căn bậc hai số học của số dương a là .
.
Đáp án A
Biểu thức xác định khi
.
.
.
.
Biểu thức xác định khi .
Điều kiện xác định của là hay .
Đáp án B
Rút gọn biểu thức ta được
.
.
.
.
Quy đồng và thực hiện phép tính với phân thức để rút gọn.
Đáp án C
Kết quả của
Sử dụng kiến thức về căn thức bậc ba:
Đáp án D
Cho tam giác ABC có AB = 9cm, AC = 12cm, BC = 15cm. Độ dài đường cao AH (H
8,4cm.
7,2cm.
6,8cm.
4,2cm.
Chứng minh tam giác ABC vuông. Sử dụng tính chất của tỉ số lượng giác để tính AH.

Vì
Khi đó
Mà tam giác ABH vuông tại H nên
Suy ra
Do đó
Đáp án B
Đường tròn là hình
không có trục đối xứng.
có một trục đối xứng.
có hai trục đối xứng.
có vô số trục đối xứng.
Dựa vào kiến thức về trục đối xứng của đường tròn.
Đường tròn có vô số trục đối xứng.
Đáp án D
Hình nào dưới đây biểu diễn góc ở tâm?

Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Góc ở tâm là góc có đỉnh trùng với tâm của đường tròn.
Hình biểu diễn góc ở tâm là Hình 1.
Đáp án A
Cho đường tròn (O) đường kính 8cm và đường tròn
Tiếp xúc ngoài.
Cắt nhau.
Ở ngoài nhau.
Tiếp xúc trong.
Cách 1. Vẽ hai đường tròn. Quan sát hình vẽ để xác định.
Cách 2. Dựa vào mối liên hệ giữa khoảng cách hai tâm và bán kính.
Đường tròn (O) có đường kính 8cm nên bán kính là
Cách 1. Vẽ đường tròn (O) và (O’) theo đề bài, ta được hình vẽ sau:

Quan sát hình vẽ ta thấy hai đường tròn tiếp xúc trong.
Cách 2. Vì O’ là trung điểm của OA nên OO’ = 4 : 2 = 2(cm).
Do đó hai đường tròn này tiếp xúc trong với nhau vì
Đáp án D
Hai đường tròn
1.
2.
3.
4.
Dựa vào kiến thức về tiếp tuyến của đường tròn.

Hai đường tròn
Đáp án C
Phần 2. Tự luận
Cho
a) Rút gọn A.
b) Tìm
c) Tìm x để A đạt GTNN.
a) Quy đồng và rút gọn phân thức
b) Tính và đưa A về dạng
c) Từ điều kiện của x để tìm giá trị lớn nhất của A.
a) Với
b) Ta có
Đặt
Vì
Ư
TH1:
TH2:
Vậy
c) Ta có
Vì
Suy ra
Do đó
Dấu “=” xảy ra khi
Vậy
Ngày chủ nhật hai bạn Tâm và Hiếu được bố mẹ chở đi siêu thị để mua sắm. Khi đến quầy thức ăn Tâm mua
Gọi giá tiền một chiếc bánh và một ly nước lần lượt là
Lập hệ phương trình theo x, y.
Giải hệ phương trình đó.
Gọi giá tiền một chiếc bánh và một ly nước lần lượt là
Vì Tâm mua
Vì giá tiền của một ly nước cao hơn giá tiền của một chiếc bánh là
Ta có hệ phương trình
Vậy giá một chiếc bánh là
Hình viên phân là hình giới hạn bởi một cung tròn và dây cung (tương ứng) của đường tròn (minh họa bởi phần tô đậm ở hình a). Người ta làm một họa tiết trang trí bằng cách ghép hai hình viên phân bằng nhau (hình b), mỗi hình viên phân đó có góc ở tâm tương ứng là

+) Sử dụng công thức tính diện tích tam giác: S =
+) Sử dụng công thức tính diện tích hình quạt tròn:
+) Diện tích hình viên phân = diện tích hình quạt tròn – diện tích hình tam giác.

Vì góc ở tâm
+ Diện tích tam giác
+ Do sđ
Suy ra diện tích hình viên phân là:
Diện tích của họa tiết trang trí đó là:
Vậy diện tích của họa tiết trang trí đó khoảng
Cho hai đường tròn (O) và (O’) tiếp xúc ngoài tại A. Kẻ các đường kính AOB, AO’C. Gọi DE là tiếp tuyến chung của hai đường tròn,
a) Tính số đo của
b) Tứ giác ADME là hình gì?
c) Chứng minh MA là tiếp tuyến chung của hai đường tròn.
Vận dụng kiến thức về vị trí tương đối của hai đường tròn liên quan đến trường hợp hai đường tròn không cắt nhau.

Từ A kẻ tiếp tuyến chung của hai đường tròn, tiếp tuyến này cắt DE tại I.
Theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau, ta có ID = IA = IE nên
b) Vì AB và AC là các đường kính của (O) và (O’) nên
Suy ra
Mà
c) Vì tứ giác ADME là hình chữ nhật nên 3 điểm M, I, A thẳng hàng.
Do vậy MA là tiếp tuyến chung của hai đường trong (O); (O’).
Một bánh xe có dạng hình tròn bán kính 20cm lăn đến bức tường hợp với mặt đất một góc

Giải thích đề bài: Khi bánh xe chạm tới bức tường thì không thể di chuyển vào thêm được nữa. Điều này có nghĩa khoảng cách của tâm bánh xe đến góc tường ngắn nhất là khi bánh xe tiếp xúc với bức tường và mặt đất.
Khi đó mặt tường và mặt đất là hai tiếp tuyến cắt nhau của đường tròn biểu diễn bánh xe.
Sử dụng tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau để tính số đo góc OAB.
Sử dụng tỉ số lượng giác trong tam giác vuông để tính khoảng cách ngắn nhất từ tâm bánh xe đến góc tường.

Ta có: OA = OC = 20cm.
Khi bánh xe chạm tới bức tường thì không thể di chuyển vào thêm được nữa. Điều này có nghĩa khoảng cách của tâm bánh xe đến góc tường ngắn nhất là khi bánh xe tiếp xúc với bức tường và mặt đất.
Gọi AB và AC là hai đoạn biểu diễn mặt tường và mặt đất tiếp xúc với đường tròn (O), khi đó AB và AC là hai tiếp tuyến cắt nhau tại A của đường tròn (O).
Vì
Xét tam giác ABO vuông tại B (vì AB là tiếp tuyến của (O) nên
Suy ra
Vậy khoảng cách ngắn nhất từ bánh xe đến góc tường là 40cm.





