Đề thi học kì 1 Toán 11 năm 2025 - 2026 trường THPT Bình Hưng Hòa - TP HCM
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
bằng
1.
0.
2.
.
Sử dụng các giới hạn cơ bản của dãy số, biết rằng .
Ta có .
Cho . Tính giá trị của .
-6.
-4.
4.
6.
Áp dụng tính chất giới hạn của hàm số .
Ta có .
Cho hàm số y = f(x) xác định trên R có đồ thị như hình vẽ.

Hàm số đã cho gián đoạn tại điểm nào dưới đây?
.
.
.
.
Quan sát đồ thị hàm số, tìm các điểm mà tại đó đồ thị bị đứt quãng, không liền nét.
Dựa vào đồ thị, ta thấy tại điểm , đồ thị hàm số có sự ngắt quãng nên hàm số gián đoạn tại .
Đo chiều dài của 64 lá cải già, ta thu được kết quả trong mẫu số liệu sau:

Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm thuộc nhóm nào sau đây?
[20; 30).
[10; 20).
[40; 50).
[30; 40).
Xác định vị trí của tứ phân vị thứ nhất là với n là cỡ mẫu, từ đó tìm nhóm chứa .
Cỡ mẫu n = 64, ta có . Số liệu tích lũy các nhóm là: nhóm [10; 20) có tần số tích lũy là 9, nhóm [20; 30) có tần số tích lũy là 9 + 19 = 28. Do giá trị 16 nằm trong khoảng từ 9 đến 28 nên tứ phân vị thứ nhất thuộc nhóm [20; 30).
Kết quả khảo sát cân nặng của 20 quả chanh (đơn vị: gam) có nhóm [120; 130) với số quả chanh là 5.
![]()
Giá trị đại diện của nhóm [120; 130) bằng
125.
120.
130.
10.
Giá trị đại diện của nhóm [a; b) được tính bằng công thức .
Giá trị đại diện của nhóm [120; 130) là .
Thời gian đọc sách trong ngày của một số học sinh khối 11 được ghi lại trong mẫu số liệu sau:

Độ dài mỗi nhóm trong mẫu số liệu đã cho bằng
150.
40.
15.
30.
Độ dài của nhóm ghép nhóm [a; b) được tính bằng hiệu giữa đầu mút phải và đầu mút trái b - a.
Độ dài mỗi nhóm là 30 - 0 = 30.
Cho hình chóp S.ABCD với đáy ABCD là một tứ giác lồi có các cặp cạnh đối không song song (xem hình vẽ sau). Cặp đường thẳng nào sau đây chéo nhau?

AD và SB.
AD và SA.
AD và BC.
AD và CD.
Hai đường thẳng chéo nhau là hai đường thẳng không cùng nằm trong bất kỳ mặt phẳng nào.
AD và SB là hai đường thẳng chéo nhau.
Cho tứ diện ABCD có M, N, P lần lượt là trung điểm của các cạnh BD, CD, AD.

Mặt phẳng (MNP) song song với mặt phẳng nào dưới đây?
(BCD).
(ABD).
(ABC).
(ACD).
Sử dụng tính chất đường trung bình trong tam giác để chứng minh các đường thẳng trong mặt phẳng (MNP) song song với mặt phẳng (ABC).
Trong tam giác BCD, M và N là trung điểm của BD và CD nên MN là đường trung bình, suy ra MN // BC.
Trong tam giác ABD, M và P là trung điểm của BD và AD nên MP là đường trung bình, suy ra MP // AB.
Do đó mặt phẳng (MNP) chứa hai đường thẳng cắt nhau MN và MP lần lượt song song với BC và AB nằm trong mặt phẳng (ABC), suy ra (MNP) // (ABC).
Cho hình lăng trụ tam giác ABC.A'B'C' (xem hình vẽ sau).

Giao tuyến của hai mặt phẳng (ABC') và (A'B'C') là một đường thẳng song song với đường thẳng nào sau đây?
AB'.
AB.
A'C'.
A'B.
Áp dụng tính chất của hai đường thẳng song song.
Mặt phẳng (ABC') cắt mặt phẳng chứa đáy (A'B'C') theo giao tuyến là đường thẳng đi qua C' và song song với đường thẳng AB (vì AB // A'B' và mặt phẳng (ABC') chứa AB). Do đó giao tuyến song song với đường thẳng AB.
Một chiếc bình nước hình trụ được đặt trên bàn, lượng nước trong bình bằng đúng một phần ba dung tích của bình. An đặt một chiếc ống hút dài 21 cm vào trong bình, một đầu chạm đáy, đầu còn lại chạm miệng bình. Hỏi độ dài của phần ống hút bị ướt bằng bao nhiêu?

10,5 cm.
21 cm.
14 cm.
7 cm.
Sử dụng định lí Thales.
Gọi chiều cao của bình là h, mực nước trong bình là . Phần ống hút bị ngập trong nước tỉ lệ thuận với chiều cao mực nước so với tổng chiều cao bình. Do đó độ dài phần ống hút bị ướt là cm.
Sự phân hủy của rác thải hữu cơ có trong nước sẽ làm tiêu hao lượng oxygen hòa tan trong nước. Sau khi một lượng rác thải hữu cơ được xả vào một hồ nước thì nồng độ oxygen (mg/l) trong hồ sau t giờ được biểu diễn bởi hàm số . Tính .
5.
.
.
.
Tính giới hạn của hàm số khi bằng cách chia cả tử và mẫu cho t.
Ta có .
Kết quả thống kê số lượng người đi xem phim theo độ tuổi tại một rạp chiếu phim (sau 1 giờ đầu tiên phim được công chiếu) được ghi lại trong bảng số liệu ghép nhóm sau:

Biết rằng số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm trên là 31. Hỏi có bao nhiêu người từ 40 tuổi trở lên đi xem bộ phim mới đó?
2.
4.
6.
1.
Lập phương trình tính số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm để tìm x, sau đó cộng tổng số người từ 40 tuổi trở lên.
Tổng số người là n = 6 + 12 + 16 + x + 2 = 36 + x.
Số trung bình là .
Giải phương trình trên, được x = 4.
Số người từ 40 tuổi trở lên đi xem bộ phim mới đó là 4 + 2 = 6 (người).
PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Kết quả kiểm tra giữa học kì I môn Toán của lớp 11B được biểu diễn trong biểu đồ dưới đây:

Mẫu số liệu đã cho có cỡ mẫu bằng 43.
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên bằng 1.
Trung vị của mẫu số liệu đã cho thuộc nhóm [7; 8).
Mốt của mẫu số liệu đã cho bằng 7,75.
Kiểm tra các đặc trưng số học của mẫu số liệu ghép nhóm gồm cỡ mẫu, khoảng biến thiên, trung vị và mốt.
a) Đúng. Cỡ mẫu n = 1 + 1 + 7 + 16 + 13 + 5 = 43.
b) Sai. Khoảng biến thiên là hiệu giữa đầu mút phải lớn nhất và đầu mút trái nhỏ nhất: 10 - 4 = 6.
c) Đúng. Cỡ mẫu n = 43, vị trí trung vị là . Tần số tích lũy đến nhóm [7; 8) là 1 + 1 + 7 + 16 = 25, do đó trung vị thuộc nhóm [7; 8).
d) Đúng. Nhóm chứa mốt là [7; 8) với tần số lớn nhất 16.
Mốt:.
Hàm số biểu thị nhiệt độ tủ sấy theo thời gian t (phút): .
T(1) = 23.
Hàm số T(t) không liên tục tại t = 70.
Trong thời gian đã cho, có hai thời điểm nhiệt độ trong tủ sấy bằng
Thay giá trị thời gian vào hàm số tương ứng, tính giới hạn một bên, xét tính liên tục và giải phương trình tìm thời điểm nhiệt độ bằng
a) Đúng. Vì
b) Sai.
c) Sai. Ta có
d) Đúng. Xét phương trình
Xét phương trình
Vậy có đúng hai thời điểm nhiệt độ trong tủ sấy bằng
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh 5, tam giác SAB đều, M thuộc BC với BM = 2.

SA và MD là hai đường thẳng cắt nhau.
Đường thẳng BC song song với mặt phẳng (SAD).
Đường thẳng d đi qua điểm M và song song với đường thẳng AB. Khi đó d nằm trong mặt phẳng (ABCD).
Mặt phẳng
Vận dụng quan hệ song song trong không gian, tính chất đường thẳng và mặt phẳng song song, tính diện tích thiết diện.
a) Sai. Đường thẳng SA và MD không cùng nằm trong bất kỳ mặt phẳng nào nên chúng chéo nhau.
b) Đúng. Vì BC // AD và
c) Đúng.
d) Sai. Xác định hình dáng và kích thước thiết diện tạo bởi mặt phẳng
Trong mặt phẳng (ABCD), qua M kẻ đường thẳng song song với AB, cắt AD tại N. Do đó MN // AB // CD. Vì ABCD là hình vuông cạnh 5 nên MN = 5. Ta có AN = BM = 2
Trong mặt phẳng (SBC), qua M kẻ đường thẳng song song với SB, cắt SC tại P.
Theo định lý Thales:
Trong mặt phẳng (SAD), qua N kẻ đường thẳng song song với SA, cắt SD tại Q. Theo định lý Thales:
Do mặt phẳng
Theo định lý Thales:
Thiết diện thu được là một hình thang cân MNQP có đáy lớn MN = 5, đáy nhỏ PQ = 2, và hai cạnh bên bằng nhau MP = NQ = 3.

Độ dài hình chiếu của cạnh bên lên đáy lớn là:
Chiều cao của hình thang cân thiết diện:
Diện tích đa giác thiết diện là:
PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Xét tính liên tục của hàm số
Kiểm tra tính liên tục của hàm số tại điểm
Ta có:
Vì
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của BC, CD. Chứng minh đường thẳng BD song song với mặt phẳng (SMN).
Sử dụng định lí đường trung bình trong tam giác để chứng minh một đường thẳng song song với một đường thẳng nằm trong mặt phẳng, từ đó suy ra đường thẳng song song với mặt phẳng đó.

Xét tam giác BCD, ta có M là trung điểm của BC và N là trung điểm của CD. Do đó MN là đường trung bình của tam giác BCD. Suy ra MN // BD.
Mà
Vậy đường thẳng BD song song với mặt phẳng (SMN).
Cho tam giác đều

Xác định diện tích tam giác đầu tiên
Tam giác đều
Diện tích tam giác đều
Bán kính đường tròn nội tiếp tam giác
Đường tròn nội tiếp tam giác
Tỉ số đồng dạng giữa tam giác
Do đó tỉ số diện tích giữa tam giác
Dãy diện tích các tam giác
Tổng cần tính là





