Đề cuối kỳ 1 Toán 11 năm 2024 – 2025 trường THPT Thanh Bình 1 – Đồng Tháp
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Mệnh đề nào sau đây là sai?
Sử dụng các hằng đẳng thức lượng giác cơ bản để kiểm tra từng mệnh đề.
Ta có công thức cơ bản nên mệnh đề A đúng.
Ta có với nên mệnh đề B đúng.
Ta có với nên mệnh đề D đúng.
Mệnh đề C sai vì chỉ xảy ra khi (tức là ), không đúng với mọi thỏa mãn điều kiện xác định.
Trong các hàm số lượng giác dưới đây, hàm số nào là hàm số chẵn ?
.
.
.
.
Dựa vào tính chất chẵn lẻ của các hàm số lượng giác cơ bản: hàm số là hàm số chẵn, các hàm số , , là các hàm số lẻ.
Hàm số có tập xác định và thỏa mãn với mọi , do đó đây là hàm số chẵn.
Hàm số tuần hoàn với chu kì là
.
.
.
.
Sử dụng lý thuyết về chu kì tuần hoàn của hàm số lượng giác.
Hàm số là hàm số tuần hoàn với chu kì .
Giải phương trình .
.
.
Giải phương trình lượng giác cơ bản dạng
Ta có
Cho dãy số
Sử dụng hệ thức truy hồi để tính các số hạng liên tiếp của dãy số.
Theo đề bài ta có:
Trong các dãy số được cho dưới đây, dãy số nào là cấp số cộng?
Dãy số
Xét dãy số
Do đó, dãy số
Dãy nào sau đây là một cấp số nhân?
Dãy số được gọi là cấp số nhân nếu thương số của số hạng đứng sau cho số hạng đứng trước là một hằng số.
Xét dãy số
Do đó dãy số
Trong các dãy số
Dãy số
Xét dãy số
Do đó dãy số
Phát biểu nào sau đây là sai?
Sử dụng các giới hạn cơ bản của dãy số.
Ta có giới hạn cơ bản
Biết
Chia cả tử và mẫu cho
Ta có:
Theo giả thiết:
Hàm số nào sau đây gián đoạn tại
Hàm số phân thức hữu tỉ sẽ gián đoạn tại các điểm làm cho mẫu thức bằng 0.
Hàm số
Do đó, hàm số này không xác định và gián đoạn tại điểm x = 2.
Cho tam giác

Mệnh đề nào sau đây là mệnh đề sai?
Dựa vào quan hệ thuộc giữa điểm và mặt phẳng trong hình học không gian.
Vì (ACM) không phải một mặt phẳng được xác định nên mệnh đề
Hình tứ diện có bao nhiêu mặt?
Sử dụng khái niệm hình tứ diện trong hình học không gian.
Hình tứ diện là hình đa diện có 4 mặt là các tam giác.
Một mặt phẳng hoàn toàn được xác định nếu biết điều nào sau đây?
Ba điểm không thẳng hàng mà nó đi qua.
Hai điểm thuộc mặt phẳng.
Một đường thẳng và một điểm thuộc nó.
Ba điểm mà nó đi qua.
Nhắc lại các tính chất thừa nhận của hình học không gian về sự xác định mặt phẳng.
Một mặt phẳng hoàn toàn được xác định khi biết nó đi qua ba điểm không thẳng hàng.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành (như hình vẽ).

Hai đường thẳng SB và CD là hai đường thẳng
Song song.
Chéo nhau.
Cắt nhau.
Trùng nhau.
Dựa vào tính chất hình học không gian của hình bình hành và hình chóp.
SB và CD là hai đường thẳng chéo nhau.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O. Gọi I, J lần lượt là trung điểm SA, SC. Đường thẳng IJ song song với đường thẳng nào trong các đường thẳng sau?
Sử dụng tính chất đường trung bình trong tam giác.

Xét tam giác SAC, ta có I là trung điểm của SA và J là trung điểm của SC.
Do đó IJ là đường trung bình của tam giác SAC, suy ra IJ // AC.
Cho hình chóp S.ABC. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh SB, SC. Khẳng định nào dưới đây đúng?
MN // (ABC).
MN // (SAB).
MN // (SAC).
Sử dụng định lý đường trung bình và tính chất đường thẳng song song với mặt phẳng.

Xét tam giác SBC, ta có M, N lần lượt là trung điểm của SB, SC, suy ra MN là đường trung bình của tam giác SBC. Do đó
Cho tứ diệnABCD. Gọi E, F lần lượt là trung điểmAB, AC như hình vẽ).

Đường thẳng EF song song với mặt phẳng nào sau đây?
Sử dụng tính chất đường trung bình trong tam giác và điều kiện đường thẳng song song với mặt phẳng.
Xét tam giác ABC, ta có E, F lần lượt là trung điểm của AB, AC, suy ra EF là đường trung bình của tam giác ABC. Do đó EF // BC. Mà
Cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’. Mặt phẳng (BCC’) song song với mặt phẳng nào sau đây?
(CDA’).
(A’DD’).
(A’C’A).
(DCD’).
Dựa vào tính chất của hình hộp.
ABCD.A’B’C’D’ là hình hộp, do đó (BCC’) // (A’DD’).
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O. Gọi M, N, P ,Q lần lượt là trung điểm của các cạnh SA, SB, SC, SD. Khẳng định nào dưới đây đúng?

(ABNM) /// (CDQP).
(OMN) // (SCD).
(SAB) // (OCD).
(OMN) // (ABC).
Sử dụng định lý đường trung bình và tính chất hai mặt phẳng song song.
Có ON // SD (ON là đường trung bình của tam giác SBD) nên ON // (SCD).
OM // SC (OM là đường trung bình của tam giác SAC) nên OM // (SCD).
Do đó (OMN) // (SCD).
PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Cho hàm số
Giới hạn
Giới hạn
Giới hạn
Hàm số tồn tại giới hạn khi
Áp dụng phương pháp tính giới hạn của hàm số.
a) Sai. Khi
Ta có
b) Đúng. Khi
Ta có
c) Đúng. Khi
Ta có
d) Sai. Ta có
Trong một đề tài nghiên cứu về bệnh nhân, người ta ghi lại độ tuổi của bệnh nhân mắc bệnh này, số liệu thống kê được trình bày trong bảng sau:

Khi đó:
Cỡ mẫu là
Giá trị đại diện của nhóm
Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu trên bằng [25; 35).
Trung vị của mẫu số liệu gần bằng
Áp dụng các công thức tính toán các số đặc trưng đo xu thế trung tâm của mẫu số liệu ghép nhóm.
a) Đúng. Cỡ mẫu là tổng số bệnh nhân:
b) Đúng. Nhóm
c) Sai. Nhóm có tần số lớn nhất là nhóm
d) Đúng. Gọi
Áp dụng công thức tính trung vị:
PHẦN III: TỰ LUẬN
Cho mẫu số liệu ghép nhóm về chiều cao của 25 cây dừa giống như sau:

Tính độ dài của một nhóm của mẫu số liệu ghép nhóm này.
Độ dài của nhóm được tính bằng hiệu giữa đầu mút phải và đầu mút trái của nhóm.
Độ dài mỗi nhóm bằng nhau và bằng 10.
Tính
Chia cả tử và mẫu cho x rồi tính giới hạn.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi M, N lần lượt là điểm trên cạnh SC và SD sao cho
a) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB) và (SCD).
b) Chứng minh MN // (SAB).
a) Tìm hai điểm chung phân biệt thuộc cả hai mặt phẳng (SAB) và (SCD).
b) Chứng minh đường thẳng MN song song với một đường thẳng nằm trong mặt phẳng (SAB).

a) Điểm S là điểm chung của hai mặt phẳng (SAB) và (SCD).
Vì ABCD là hình bình hành nên AB // CD, do đó giao tuyến của (SAB) và (SCD) là đường thẳng đi qua S và song song với AB.
b) Xét tam giác SCD, ta có
Mặt khác, tứ giác ABCD là hình bình hành nên CD // AB.
Do đó MN // AB.
Vì
Một loại vi khuẩn sau mỗi phút số lượng tăng gấp đôi biết rằng sau 5 phút người ta đếm được có 64 000 con. Hỏi sau 10 phút thì có được bao nhiêu con.
Sử dụng tính chất của cấp số nhân để tính số lượng vi khuẩn sau mỗi phút.
Gọi số lượng vi khuẩn ban đầu là
Vì sau mỗi phút số lượng vi khuẩn tăng gấp đôi nên dãy số biểu diễn số lượng vi khuẩn qua các phút là một cấp số nhân với công bội q = 2.
Số lượng vi khuẩn sau n phút được tính theo công thức tổng quát của cấp số nhân:
Theo đề bài, sau 5 phút số lượng vi khuẩn là 64 000 con, tức là số lượng vi khuẩn ở phút thứ 5 là:
Số lượng vi khuẩn sau 10 phút là:





