Đề kiểm tra cuối học kỳ 2 Toán 12 sở GD&ĐT Bình Dương năm 2024 – 2025
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Trong không gian , đường thẳng có một vectơ chỉ phương là:
Trong không gian
Trong không gian
Đáp án C
Hàm số nào sau đây là họ các nguyên hàm của hàm số
Nguyên hàm của một số
Hàm số nào sau đây là họ các nguyên hàm của hàm số
Đáp án C
Trong không gian
Trong không gian
Trong không gian
Đáp án D
Cho hai biến cố A và B, biết
Công thức
Ta có
Đáp án A
Cho hai biến cố A và B, với
Công thức
Ta có:
Thay vào ta được
Đáp án A
Cho hàm số
Nguyên hàm của một số
Nguyên hàm của hàm số
Đáp án D
Trong không gian
cho mặt phẳng
Cho mặt phẳng
Đáp án A
Với C là hằng số, họ các nguyên hàm của hàm số
Nguyên hàm của một số
Họ các nguyên hàm của hàm số
Đáp án B
Với C là hằng số,
Nguyên hàm của một số
Với C là hằng số,
Đáp án C
Cho hai biến cố A và B là hai biến cố độc lập, biết
Công thức
Do A và B là hai biến cố độc lập, nên ta có:
Suy ra
Đáp án C
Với C là hằng số, họ các nguyên hàm của hàm số
Nguyên hàm của một số
Với C là hằng số, họ các nguyên hàm của hàm số
Đáp án C
Nếu
Nếu
Nếu
Đáp án D
PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Trong không gian Oxyz, cho hai điểm
Phương trình mặt cầu có tâm I và bán kính R
Gọi
Như vậy, điểm M thuộc mặt cầu (S) tâm
Do đó OM lớn nhất bằng
Vậy a) Đúng, b) Sai, c) Sai, d) Đúng
Một xe ô tô đang chạy với vận tốc
a) Nguyên hàm của vận tốc là quãng đường
b) Dựa vào phần a viết phương trình quãng đường
c) Giải v(t) = 0
d) Tính khoảng cách quãng đường đi được đến khi dừng lại
a) Đúng. Ta có vận tốc của xe ô tô là
với C là hằng số tích phân. Vì quãng đường tại thời điểm t=0 là 0, nên C = 0.
b) Đúng. Vậy quãng đường xe ô tô đi được trong thời gian t (giây) kể từ lúc đạp phanh là
c) Sai. Xe ô tô dừng hẳn khi vận tốc v(t) = 0. Ta giải phương trình:
d) Đúng. Đổi tốc độ ban đầu từ km/h sang m/s:
Thời gian phản ứng của người lái xe là 1 giây. Trong 1 giây này, xe đi được quãng đường:
Khoảng cách còn lại đến chướng ngại vật là:
Thời gian để xe dừng hẳn kể từ lúc đạp phanh là 2 giây (như đã tính ở phần c). Trong 2 giây này, xe đi được quãng đường:
Tổng quãng đường xe đi được từ lúc phát hiện chướng ngại vật đến khi dừng hẳn là:
Vì 40<50, xe ô tô không va vào chướng ngại vật
Các nhà khoa học nghiên cứu sự xuất hiện của các siêu tân tinh (là một vụ nổ cực kỳ mạnh mẽ đánh dấu cái chết của một ngôi sao). Theo dữ liệu thu thập được, 2% các sao trong thiên hà có thể phát nổ thành siêu tân tinh trong suốt vòng đời của chúng. Tuy nhiên, nếu một sao là một sao khổng lồ đỏ thì xác suất nó sẽ phát nổ thành siêu tân tinh là 10%. Nếu sao đó không phải là sao khổng lồ đỏ thì xác suất phát nổ thành siêu tân tinh chỉ là 1%.
Ta kí hiệu:
Tính xác suất theo Bayes và phân tích từng lựa chọn.
Ta có
Nên
a) Đúng
b) Đúng. Xác suất sao phát nổ thành siêu tân tinh nếu là sao khổng là là
c) Sai. Xác suất sao phát nổ nếu không phải sao khổng lồ là
d) Đúng
Gọi
Gọi
Gọi
Một vật thể được tạo thành khi quay hình phẳng
Tích phân của 2 hàm số giới hạn bởi 2 đường thẳng.
Ta có:
Khi đó,
Vậy a) đúng
b) sai
c) sai
d) đúng
PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Một cần cẩu đang nâng một thanh thép dài 5m. Nếu xét trong hệ trục Oxyz (đơn vị trên trục tính bằng mét), thì thanh thép nằm trên đường thẳng có phương trình:
Tìm điểm đầu tiên chạm sàn, đầu còn lại của thanh thép và tính điểm còn lại
Mặt phẳng (Oxy) có phương trình z = 0. Để tìm điểm chạm, ta thay z = 0 vào phương trình đường thẳng:
0 = 4-t => t = 4
Thay t = 4 vào phương trình đường thẳng, ta được tọa độ điểm chạm P:
Thanh dài 5m → ta cần lùi 1 đoạn 5m ngược lại hướng của vector chỉ phương:
Vector đơn vị:
Vector dịch chuyển theo chiều thanh thép (lùi 5m):
Tọa độ đầu còn lại là:
→ Độ cao đầu còn lại:
Một cánh buồm được mô tả giống như hình vẽ bên dưới, tính diện tích cánh buồm. (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Tích phân của diện tích giữa 2 hàm số
Diện tích phần tô đậm là
Lớp 12A có 30 học sinh, trong đó có 17 bạn nữ còn lại là nam. Có 3 bạn tên An, trong đó có 1 bạn nữ và 2 bạn nam. Thầy giáo gọi ngẫu nhiên 1 bạn lên bảng. Tính xác suất để bạn được gọi tên An, với điều kiện bạn đó là nam. (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Gọi A là biến cố: “Học sinh được gọi lên bảng tên là An”
Gọi C là biến cố “Học sinh được chọn mang giới tính nam”.
Công thức
Gọi A là biến cố: “Học sinh được gọi lên bảng tên là An”
Gọi C là biến cố “Học sinh được chọn mang giới tính nam”.
Nếu thầy giáo gọi một bạn có tên An lên bảng thì xác suất bạn đó là nam là
Ta có:
Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của các hàm số:
Tích phân của diện tích giữa 2 hàm số
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của các hàm số:
Khi đặt hệ tọa độ
Dùng công thức mặt cầu
Ta có:
Khoảng cách xa nhất giữa hai điểm thuộc vùng phủ sóng là đường kính của mặt cầu, tức là 6km.
Một hộp đựng 9 viên bi xanh và 7 viên bi đỏ. Lần lượt lấy ngẫu nhiên ra 2 bi, mỗi lần lấy 1 bi không hoàn lại. Tính xác suất để bi thứ 2 màu xanh nếu biết bi thứ nhất màu đỏ (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
Áp dụng công thức nhân.
Xác suất để lần thứ nhất lấy được bi màu đỏ là
Xác suất để lần thứ hai lấy được bi màu xanh (trong 15 viên bi còn lại) là
Vậy xác suất cần tính là





