Đề thi học kì 2 Toán 12 - Đề số 7
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số là
.
.
.
.
Áp dụng công thức nguyên hàm của hàm số lũy thừa và hàm số lượng giác:
, .
.
Biết là nguyên hàm của hàm số và . Khi đó bằng bao nhiêu?
.
.
.
.
Áp dụng công thức .
Từ tìm C.
Có C, ta tính .
.
.
.
Cho hàm số f(x) liên tục trên đoạn và . Tính tích phân .
.
.
.
.
Áp dụng tính chất của tích phân: Cho các hàm số y = f(x), y = g(x) liên tục trên đoạn [a;b], , k là số thực. Khi đó:
+ ;
+ ;
+ ;
+ .
.
Trong mặt phẳng tọa độ cho hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số , trục hoành và đường thẳng được minh họa là phần gạch sọc như hình vẽ. Diện tích của hình phẳng là

.
.
.
.
Áp dụng công thức tính diện tích hình phẳng bằng tích phân: .
.
Trong không gian Oxyz, mặt phẳng đi qua điểm nào sau đây?
Q(1; -1; 1).
N(0; 2; 0).
P(0; 0; -4).
M(1; 0; 0).
Thay tọa độ từng điểm vào phương trình mặt phẳng, nếu thỏa mãn thì điểm đó thuộc mặt phẳng.
Ta có 0 – 2.2 + 0 – 4 = 0 nên tọa độ điểm N(0; 2; 0) thỏa mãn phương trình mặt phẳng. Vậy .
Trong không gian tọa độ , mặt phẳng đi qua và song song với mặt phẳng có phương trình là
.
.
.
.
Hai mặt phẳng song song có cùng vecto pháp tuyến.
Ta có (Oxy): z = 0.
Vì (P) // (Oxy) nên (P): .
Mà M(1; 2; 3) thuộc (P) nên .
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng . Vectơ nào dưới đây là vecto chỉ phương của đường thẳng d?
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d có phương trình tham số
Một vecto chỉ phương của đường thẳng d là
Một vecto chỉ phương của đường thẳng d là
Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(1; 3; -2) và B(2; -2; -1). Phương trình đường thẳng AB là
Đường thẳng đi qua
Ta có
Đường thẳng
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai đường thẳng
Dựa vào vecto chỉ phương của hai đường thẳng và xét xem hai đường thẳng có giao điểm không.
Vecto chỉ phương của
Hai vecto trên không cùng phương với nhau nên hai đường thẳng chéo nhau hoặc cắt nhau.
Phương trình tham số của
Xét
Do đó
Trong không gian với hệ trục Oxyz, cho hai đường thẳng
Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng d và d’ tương ứng có vecto chỉ phương
Vậy
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho mặt cầu
I(1; -3; 2), R = 4.
I(1; -3; 2), R = 2.
I(-1; 3; -2), R = 2.
I(-1; 3; -2), R = 4.
Mặt cầu
Mặt cầu
Gieo con xúc xắc 1 lần. Gọi A là biến cố xuất hiện mặt 2 chấm. B là biến cố xuất hiện mặt chẵn. Xác suất P(A|B) là
Áp dụng công thức tính xác suất có điều kiện.
PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Trong không gian Oxyz, cho điểm M(3; 1; 9), đường thẳng
Một vecto pháp tuyến của mặt phẳng
Điểm M thuộc đường thẳng d.
Điểm A có tọa độ dạng
Đường thẳng
a) Mặt phẳng Ax + By + Cz + D = 0 có một vecto pháp tuyến có tọa độ (A;B;C).
b, c) Thay tọa độ điểm M vào phương trình d, nếu có giá trị t thỏa mãn hệ thì M thuộc d.
d) Gọi
Vì
a) Đúng. Một vecto pháp tuyến của mặt phẳng
b) Sai.
Vậy điểm
c) Đúng.
Vậy điểm
d) Đúng. Gọi
Ta có:
Vecto pháp tuyến của mặt phẳng
Vì
Suy ra
Vậy đường thẳng
Một két nước ngọt đựng 24 chai nước có khối lượng và hình thức bề ngoài như nhau, trong đó có 16 chai loại I và 8 chai loại II. Bác Tùng lần lượt lấy ra ngẫu nhiên hai chai (lấy không hoàn lại). Xét các biến cố: A: "Lần thứ nhất lấy ra chai nước loại I"; B: "Lần thứ hai lấy ra chai nước loại I".
Áp dụng định nghĩa xác suất có điều kiện.
a) Sai. Sau khi A xảy ra thì két còn 15 chai nước loại I trong số 23 chai. Khi đó:
b) Sai. Sau khi
c) Đúng. Sau khi A xảy ra thì két vẫn còn nguyên 8 chai nước loại II trong số 23 chai. Khi đó:
d) Đúng. Sau khi
PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Bạn An xác định được phần thân của ấm đun nước siêu tốc được tạo thành khi cho hình phẳng giới hạn bởi một parabol quay quanh trục của nó. Các kích thước của ấm bạn đo được như sau: đường kính đáy ấm bằng 14 cm, đường kính miệng ấm bằng 8 cm, chiều cao thân ấm (phần đựng nước không kể nắp) bằng 20 cm. Hỏi thể tích phần thân ấm là bao nhiêu lít (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?

Gắn hệ trục tọa độ ở vị trí phù hợp.
Tìm phương trình parabol giới hạn thân ấm.
Áp dụng công thức tính thể tích khối tròn xoay bằng tích phân.

Gắn hệ trục tọa độ như hình.
Giả sử parabol giới hạn thân ấm có phương trình
Parabol đi qua các điểm có tọa độ (7;0), (4;20), (-4;20) nên ta có hệ:
Ta có
Vậy thể tích thân ấm là
Ông An đang xây một ngôi nhà, trong quá trình xây phải đổ bê tông cho một mái vát để lợp ngói. Ông tính toán việc ghép cốt pha đi qua điểm B trên một chân tường và điểm C trên cột góc nhà, đồng thời mặt ghép cốt pha phải đi qua điểm A trên chân tường còn lại cách điểm O ở góc giao hai chân tường một khoảng 5 m, ông cũng tận dụng một chiếc cột có sẵn để chống mặt ghép (xem hình dưới). Biết rằng hai bức tường được xây vuông góc với nhau, mỗi bức tường đều vuông góc với sàn mái nhà, cột có chiều cao 1 m và cách hai bức tường với cùng khoảng cách 1 m (đỉnh cột là điểm M). Diện tích nhỏ nhất của khung ghép cốt pha ABC là bao nhiêu mét vuông (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?

Chọn hệ trục tọa độ Oxyz ở vị trí phù hợp, tìm tọa độ các điểm và lập phương trình mặt phẳng (ABC). Từ đó, áp dụng công thức tính diện tích
Chọn hệ trục tọa độ Oxyz sao cho O là góc giao hai chân tường, A thuộc trục Ox, B thuộc trục Oy, C thuộc trục Oz sao cho tọa độ các điểm trên đều không âm.
Khi đó O(0; 0; 0), A(5; 0; 0), B(0; b; 0), C(0; 0; c), M(1; 1; 1).
Phương trình mặt phẳng (ABC):
Vì M(1; 1; 1) thuộc (ABC) nên
Diện tích tam giác ABC là:
Ta tìm được S đạt GTNN tại b = 2,5. Khi đó S = 9,375
Một bồn chứa khí hình cầu K có đường kính 10 m tiếp xúc trực tiếp với một bức tường thẳng đứng tại điểm T(-6; 0; 5).

Bồn được che chắn bằng một tấm chắn nghiêng, cố định xuống mặt đất tại các điểm A(0; 16,25; 0) và B(-12; 16,25; 0), đồng thời được chống đỡ bởi các thanh thẳng đứng tại các điểm C(0; 5; 15) và D(-12; 5; 15).
Khoảng cách an toàn giữa tấm chắn E và mặt cầu K là bao nhiêu mét?
Lập phương trình mặt cầu K và tấm chắn E.
Khoảng cách an toàn = OE – Bán kính mặt cầu.
- Tường thẳng đứng là mặt phẳng y = 0.
- Mặt cầu bán kính r = 5 (m), tiếp xúc tường tại T(-6; 0; 5), suy ra tâm O(-6; 5; 5).
- Tấm chắn hiện tại E đi qua A(0; 16,25; 0), B(-12; 16,25; 0), C(0; 5; 15) và D(-12; 5; 15).
Phương trình mặt cầu K:
Ta có
Phương trình mặt phẳng tấm chắn E:
4y + 3z - 65 = 0.
Khoảng cách an toàn giữa E và mặt cầu:
Khoảng hở giữa bề mặt: d - r = 6 - 5 = 1 (m).
Một công ty dược phẩm giới thiệu một dụng cụ để kiểm tra sớm bệnh sốt xuất huyết. Về báo cáo kiểm định chất lượng của sản phẩm, họ cho biết như sau: Số người được thử là 8000, trong số đó có 1200 người đã bị nhiễm bệnh sốt xuất huyết và có 6800 người không bị nhiễm bệnh sốt xuất huyết. Khi thử bằng dụng cụ của công ty, trong 1200 người đã bị nhiễm bệnh sốt xuất huyết, có 70% số người đó cho kết quả dương tính, còn lại cho kết quả âm tính. Trong 6800 người không bị nhiễm bệnh sốt xuất huyết, có 5% số người đó cho kết quả dương tính, còn lại cho kết quả âm tính. Chọn ngẫu nhiên một người trong số 8000 nghìn người trên. Tính xác suất để người được chọn bị nhiễm bệnh sốt xuất huyết, biết người đó có kết quả thử nghiệm dương tính (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).
Áp dụng công thức tính xác suất toàn phần và công thức Bayes.
Gọi các biến cố:
A: “Người được chọn nhiễm bệnh sốt xuất huyết”.
Suy ra
B: “Dụng cụ cho kết quả dương tính”.
Suy ra
Cần tính
Theo giả thiết:
Có 1200 người trong 8000 người nhiễm bệnh nên
Có 6800 người trong 8000 người không nhiễm bệnh nên
Xác suất dụng cụ cho kết quả dương tính đối với người thực sự nhiễm bệnh là 70% nên
Xác suất dụng cụ cho kết quả dương tính đối với người không nhiễm bệnh là 5% nên
Chọn ngẫu nhiên một người trong 8000 người, xác suất dụng cụ cho kết quả dương tính là:
Chọn ngẫu nhiên một người trong 8000 người, xác suất để người đó bị nhiễm bệnh sốt xuất huyết, biết người đó có kết quả thử nghiệm dương tính là:
PHẦN IV: TỰ LUẬN
Cho
Vậy S = a + b + c = 2.
Lập phương trình tham số của đường thẳng
a)
b)
Phương trình tham số của đường thẳng
a) Đường thẳng đi qua điểm
b) Ta có
Đường thẳng đi qua điểm
Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu
a) Xác định tâm I và bán kính R của mặt cầu (S).
b) Chứng minh rằng điểm A nằm trong mặt cầu (S).
a) Từ phương trình mặt cầu xác định được tâm mặt cầu I và bán kính mặt cầu R.
b) Chứng minh IA < R.
a) Từ phương trình mặt cầu
b) Ta có
Vậy điểm A nằm trong mặt cầu (S).





