Đề thi học kì 2 Toán 12 - Đề số 6
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Họ các nguyên hàm của hàm số là
Sử dụng công thức và .
.
Cho F(x) là nguyên hàm của hàm số thỏa mãn F(1) = 0. Tìm F(x).
.
.
.
.
Áp dụng công thức nguyên hàm của hàm lũy thừa: .
.
.
Nếu thì bằng
.
.
.
.
Áp dụng tính chất của tích phân.
.
Cho hai hàm số và có đồ thị như hình vẽ bên dưới. Diện tích phần gạch chéo trong hình bằng

8.
1.
4.
2.
Áp dụng công thức tính diện tích bằng tích phân.
Dựa vào hình vẽ ta có hai cận lần lượt là -1 và 1.
Suy ra .
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, điểm nào dưới đây nằm trên mặt phẳng : x + 2y - 3z + 2 = 0?
K(1; 0; 1).
N(3; 4; -2).
M(-1; 3; 0).
P(2; -3; 1).
Thay tọa độ của các điểm vào phương trình mặt phẳng, nếu thỏa mãn thì điểm đó thuộc mặt phẳng.
Thấy 1 + 2.0 - 3.1 + 2 = 0 nên K(1; 0; 1) thuộc mặt phẳng .
Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(1; 4; 0), B(-1; 2; 2), C(2; -1; 3). Mặt phẳng (P) đi qua điểm A và vuông góc với đường thẳng BC có phương trình tổng quát là:
3x - 3y + z + 9 = 0.
3x - 3y + z - 9 = 0.
x + y + 5z - 5 = 0.
x + y + 5z + 5 = 0.
(P) vuông góc với BC nên (P) là mặt phẳng đi qua A, nhận làm vecto chỉ phương.
là một vecto pháp tuyến của (P).
Ta phương trình tổng quát của (P):
.
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng . Điểm nào dưới đây thuộc đường thẳng d?
Q(2; 1; 1).
M(1; 2; 3).
P(2; 1; -1).
N(1; -2; 3).
Thay lần lượt tọa độ của từng điểm vào phương trình d, nếu thỏa mãn phương trình thì điểm đó thuộc d.
P(2; 1; -1) là điểm thuộc d.
Đường thẳng d đi qua M(2; 0; -1) và có véctơ chỉ phương có phương trình
.
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d đi qua điểm
Đường thẳng d đi qua M(2; 0; -1) và có véctơ chỉ phương
Trong không gian Oxyz, tìm vị trí tương đối của d:
Trùng nhau
Cắt nhau
Chéo nhau
Song song
Xét d và d’ có cùng phương hay không bằng vecto chỉ phương. Nếu cùng phương thì kiểm tra song song hoặc trùng nhau. Nếu không cùng phương thì kiểm tra cắt nhau hoặc chéo nhau.
Có vecto chỉ phương của d và d’ là
Suy ra
Chọn điểm bất kì thuộc d và kiểm tra xem điểm đó có thuộc d’ không. Ta chọn A(1; 2; 3) thuộc d.
Thay tọa độ điểm A và d’ được
Vậy A không thuộc d’, tức là d // d’.
Trong không gian Oxyz, cosin của góc giữa hai mặt phẳng (P): x + 2y – 2z + 1 = 0 và (Q): x + y + z – 1 = 0 bằng
Áp dụng công thức tính góc giữa hai mặt phẳng trong không gian tọa độ.
Hai mặt phẳng
Ta có:
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, mặt cầu
I(2; -1; 0), R = 2.
I(2; -1; 0), R = 4.
I(-2; 1; 0), R = 4.
I(-2; 1; 0), R = 2.
Mặt cầu
Mặt cầu
Cho hai biến cố A và B có P(B) = 0,6; P(AB) = 0,18. Tính P(A|B).
0,3.
0,24.
0.9.
0,02.
Áp dụng công thức xác suất có điều kiện.
PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng
Có duy nhất một điểm I thuộc đường thẳng
Phương trình đường thẳng d đi qua điểm M cắt và vuông góc với
Phương trình chính tắc của đường thẳng
Một vectơ chỉ phương của
Áp dụng kiến thức về phương trình đường thẳng.
a) Sai. Vì
Giải phương trình ta được:
Vậy có hai điểm I thỏa mãn là
b) Sai. Gọi H là hình chiếu vuông góc của M lên
Vì
Với t = 0, ta có H(-2; 0; 1).
Vectơ chỉ phương của d là
Đối chiếu với phương trình đề bài cho có tọa độ vectơ chỉ phương là (2; -2; 0); không cùng phương với vectơ có tọa độ (2; -1; 0).
c) Đúng.
d) Đúng. Một vectơ chỉ phương của
Lớp 12B có 45 học sinh, trong đó có 25 học sinh tham gia câu lạc bộ Tiếng Anh, 16 học sinh tham gia câu lạc bộ Nhảy, 12 học sinh vừa tham gia câu lạc bộ tiếng Anh vừa tham gia câu lạc bộ Nhảy. Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh. Xét các biến cố sau:
A: “Học sinh được chọn tham gia câu lạc bộ Tiếng Anh”;
B: “Học sinh được chọn tham gia câu lạc bộ Nhảy”.
Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
Cho hai biến cố A và B. Xác suất của biến cố A khi biến cố B đã xảy ra được gọi là xác suất của A với điều kiện B và kí hiệu là P(A|B).
Cho hai biến cố A và B bất kì, với P(B) > 0. Khi đó:
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Đúng.
d) Đúng.
PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Một cái trống trường có bán kính các đáy là 30 cm, thiết diện vuông góc với trục và cách đều hai đáy có diện tích là

Gắn hệ trục tọa Oxy ở vị trí phù hợp. Tìm phương trình Parabol thông qua các điểm đồ thị đi qua. Từ đó áp dụng công thức tính thể tích khối tròn xoay để tính thể tích trống.
Gắn hệ trục tọa độ Oxy như hình.

Thiết diện vuông góc với trục và cách đều hai đáy là hình tròn bán kính r, diện tích
Giả sử Parabol có phương trình
Vậy Parabol có phương trình
Thể tích trống là:
Để chuẩn bị cho ngày hội thao, người ta dựng bốn chiếc cột tại bốn góc của một sân bóng hình chữ nhật với kích thước là 15 m x 25 m. Bốn chiếc cột vuông góc với mặt sân và có chiều cao lần lượt là 3 mét, 4 mét, 6 mét và c mét. Một tấm bạt lớn được căng phẳng với bốn góc được cố định vào đầu bốn cột.

Xét hệ trục tọa độ Oxyz như hình vẽ trên (đơn vị trên các trục là mét) thì điểm D’ có tọa độ là (a; b; c). Tìm a – 2b + c.
Quan sát hình vẽ, tìm tọa độ ba điểm A’, B’, C’, từ đó lập phương trình mặt phẳng (A’B’C’D’).
Vì D’ thuộc mặt phẳng (A’B’C’D’) nên tìm được c.
Từ hình vẽ, ta có tọa độ các điểm: A’(0; 0; 3), B’(15; 0; 4), C’(15; 25; 6), D(0; 25; c).
Suy ra
Ta có
Do đó
Phương trình mặt phẳng (A’B’C’D’) là:
Vì D’(0; 25; c) thuộc mặt phẳng (A’B’C’D’) nên:
Suy ra D’(0; 25; 5).
Vậy a – 2b + c = 0 – 2.25 + 5 = -45.
Một người muốn lắp mạng wifi trong nhà. Ông ấy muốn lắp điểm phát wifi sao cho có thể phát sóng đến mọi nơi trong căn nhà mình. Vì thế ông ấy đã xác định một số điểm phát sóng tối đa mà sóng wifi có thể tới trong nhà mình như sau:
+ Cổng nhà để lắp camera an ninh được gắn với điểm A(2; 0; 0).
+ Góc phòng làm việc được gắn với điểm B(1; 3; 0).
+ Sân sau vườn nhà để gắn camera an ninh sau vườn được gắn với điểm C(-1; 0; 3).
+ Góc trong cùng của tầng 2 nhà ông ấy được gắn với điểm D(1; 2; 3).
Khi đó khoảng cách xa nhất mà điểm phát wifi có thể phát sóng đến được là bao nhiêu, biết wifi phát sóng được xem như là hình cầu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Gọi điểm I(a;b;c). Tìm a, b, c để AI = BI = CI = DI.
Gọi I(a; b; c) là điểm phát wifi. Vì khoảng cách xa nhất mà điểm phát wifi có thể phát sóng đến là các điểm A, B, C, D nên I(a; b; c) là tâm mặt cầu đi qua bốn điểm A, B, C, D.
Do đó AI = BI = CI = DI = R. Ta có hệ sau:
Vậy I(0; 1; 1), bán kính
Khi đó khoảng cách xa nhất mà điểm phát wifi có thể phát sóng đến được là
Công ty X giao cho hai xí nghiệp I và II sản xuất 10000 sản phẩm. Xí nghiệp I sản xuất 4000 sản phẩm và có tỷ lệ phế phẩm là 6%, xí nghiệp II có tỉ lệ phế phẩm là 4%. Công ty có một hệ thống dùng để phát hiện phế phẩm cho các sản phẩm của hai xí nghiệp trên. Biết rằng nếu một phế phẩm đi qua hệ thống thì nó chỉ phát hiện được 95% và hệ thống dự đoán đúng được 92%. Chọn ngẫu nhiên một sản phẩm rồi cho đi qua hệ thống. Tính xác suất để sản phẩm được chọn của xí nghiệp I biết rằng sản phẩm đó bị hệ thống báo là phế phẩm (làm tròn kết quả đến hàng phầm trăm).
Áp dụng công thức tính xác suất toàn phần và công thức Bayes.
Gọi các biến cố:
A: “Sản phẩm do xí nghiệp I sản xuất”.
Suy ra
B: “Hệ thống thông bảo sản phẩm là phế phẩm”.
Cần tính
Xí nghiệp II sản xuất 10000 – 4000 = 6000 sản phẩm.
Ta có
Xác suất hệ thống dự đoán đúng là 0,92; do đó xác suất hệ thống dự đoán sai là 1 – 0,92 = 0,08.
Với sản phẩm của xí nghiệp I, để hệ thống thông báo phế phẩm thì:
+ Phát hiện đúng từ 6% phế phẩm: 0,95.0,06.
+ Phát hiện sai từ 94% sản phẩm tốt: 0,08.0,94.
Do đó xác suất hệ thống thông báo phế phẩm từ xí nghiệp I là:
Với sản phẩm của xí nghiệp II, để hệ thống thông báo phế phẩm thì:
+ Phát hiện đúng từ 4% phế phẩm: 0,95.0,04.
+ Phát hiện sai từ 96% sản phẩm tốt: 0,08.0,96.
Do đó xác suất hệ thống thông báo phế phẩm từ xí nghiệp II là:
Xác suất hệ thống thông báo phế phẩm từ cả hai xí nghiệp là:
Vậy xác suất để sản phẩm được chọn của xí nghiệp I biết rằng sản phẩm đó bị hệ thống báo là phế phẩm là:
PHẦN IV: TỰ LUẬN
Tính tích phân:
Áp dụng công thức tính tích phân của hàm lũy thừa.
Trong không gian tọa độ (Oxyz), cho điểm M(1;2;-2) và mặt phẳng (P): 2x + y – 3z + 1 = 0. Phương trình của đường thẳng đi qua điểm M và vuông góc với (P) có phương trình tham số:
Do đường thẳng vuông góc với mặt phẳng (P) nên
Theo đề bài phương trình tham số của đường thẳng
Tìm b, c sao cho
Mặt phẳng (P): 2x + y – 3z + 1 = 0 có vecto pháp tuyến là
Do đường thẳng vuông góc với mặt phẳng (P) nên
Theo đề bài phương trình tham số của đường thẳng
Vì
Suy ra
Vậy
Cho mặt cầu (S) có đường kính là AB, biết rằng A(6; 2; −5), B(−4; 0; 7).
a) Tìm toạ độ tâm I và tính bán kính r của mặt cầu (S).
b) Viết phương trình của mặt cầu (S).
a) Tâm I của mặt cầu là trung điểm của đường kính AB. Giả sử
Bán kính
b) Phương trình của mặt cầu có tâm I(a; b; c) và bán kính r là:
a) Tâm I là trung điểm của đoạn AB, nên tọa độ của I là:
b) Độ dài đoạn AB được tính như sau:
Vậy bán kính r là:





