Đề thi học kì 2 Toán 12 - Đề số 5
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Biết với . Giá trị của a là
125
25
1
5
Áp dụng công thức và định nghĩa tích phân.
.
Cho
0
-4
12
2
Áp dụng tính chất của tích phân.
Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số
Đưa
Diện tích S của hình phẳng giới hạn bởi các đường
Áp dụng công thức tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = f(x), y = g(x), hai đường thẳng x = a, x = b:
Ta có
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng
Đường thẳng
Đường thẳng
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, phương trình nào dưới đây là phương trình mặt phẳng đi qua điểm A(1;2;-3) và có vecto pháp tuyến
x – 2y + 3z – 12 = 0
x – 2y – 3z + 6 = 0
x – 2y + 3z + 12 = 0
x – 2y – 3z – 6 = 0
Mặt phẳng đi qua điểm
Mặt phẳng đi qua điểm A(1;2;-3) và có vecto pháp tuyến
Trong không gian Oxy, cho điểm M(1;2;3) và đường thẳng
2x – 2y + 3z – 7 = 0
x + 2y + 3z – 3 = 0
2x – y + z + 3 = 0
2x – y + z – 3 = 0
Mặt phẳng cần tìm đi qua M, nhận vecto chỉ phương của
Vecto chỉ phương của
Phương trình mặt phẳng đi qua M, nhận
Phương trình nào dưới đây là phương trình chính tắc của đường thẳng d:
Biểu diễn t theo x, y, z rồi viết phương trình chính tắc.
Ta có
Trong không gian Oxyz, phương trình nào sau đây là phương trình của mặt cầu có tâm I(7;6;-5) và bán kính 9?
Mặt cầu tâm I(a;b;c), bán kính R có phương trình là
Phương trình của mặt cầu tâm I(7;6;-5), bán kính bằng 9 là
Trong không gian Oxyz, viết phương trình mặt cầu có tâm I(0;1;3) và tiếp xúc với mặt phẳng (P): x + 2y – z + 3 = 0.
Lập phương trình mặt cầu tâm I, bán kính
Bán kính mặt cầu là khoảng cách từ tâm I đến mặt phẳng (P).
Phương trình mặt cầu tâm I(0;1;3), bán kính
Cho
Áp dụng công thức nhân xác suất: P(AB) = P(A).P(B|A).
Ta có
Áp dụng công thức nhân xác suất:
Cho hai biến cố A và B. Biết rằng P(B) = 0,4, P(A|B) = 0,8,
0,4
0,65
0,62
0,48
Áp dụng công thức tính xác suất toàn phần.
PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Cho hình phẳng (H) được tô màu trong hình bên dưới.

Áp dụng tích phân tính diện tích hình phẳng, thể tích khối tròn xoay.
a) Đúng. Đường thẳng AB có dạng y = ax + b (a > 0), đi qua A(0;1) và B(2;2).
Ta có
Vậy hình phẳng (H) được giới hạn bởi đồ thị hàm số
b) Sai. Thể tích khối tròn xoay sinh ra khi quay (H) quanh Ox là
c) Sai. Diện tích hình phẳng (H) là
d) Đúng. Thể tích khối tròn xoay sinh ra khi quay (H) quanh Ox là
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, tâm I(-2;1;5), bán kính bằng 3. Cho các điểm A(10;1;2), B(0;1;4), C(0;3;4).
a) Lập phương trình mặt cầu (S) tâm I(-2;1;5), bán kính bằng 3.
b) Tính IA và so sánh với bán kính mặt cầu.
c) Tính IB, nhận xét vị trí của A, B so với mặt cầu rồi kết luận.
d) Vậy (S) cắt mặt phẳng (ABC) theo giao tuyến là đường tròn có bán kính
a) Sai. Phương trình mặt cầu (S) tâm I(-2;1;5), bán kính bằng 3 là:
b) Đúng.
c) Đúng.
Vì A nằm ngoài mặt cầu, B nằm trong mặt cầu nên đường thẳng AB cắt mặt cầu (S).
d) Sai. Ta có
Mặt phẳng (ABC) có vecto pháp tuyến là:
Phương trình mặt phẳng (ABC) là
Ta có
Vậy (S) cắt mặt phẳng (ABC) theo giao tuyến là đường tròn có bán kính:
PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Một chiếc xe đua F1 đạt tới vận tốc lớn nhất là 360 km/h. Đồ thị bên biểu thị vận tốc v của xe trong 5 giây đầu tiên kể từ lúc xuất phát. Đồ thị trong 2 giây đầu là một phần của một parabol đỉnh tại gốc tọa độ O, giây tiếp theo là đoạn thẳng và sau đúng ba giây thì xe đạt vận tốc lớn nhất. Biết rằng mỗi đơn vị trục hoành biểu thị 1 giây, mỗi đơn vị trục tung biểu thị 10 m/s và trong 5 giây đầu xe chuyển động theo đường thẳng. Hỏi trong 5 giây đó xe đã đi được quãng đường là bao nhiêu mét?

Lập phương trình 3 đồ thị biểu diễn vận tốc của xe rồi áp dụng tích phân tính quãng đường.
Đổi: 360 km/h = 100 m/s.
Gọi parabol biểu diễn vận tốc trong 2 giây đầu là
Parabol đi qua điểm có tọa độ (0;0), (2;60) và đỉnh có tọa độ (0;0), do đó ta có hệ:
Gọi đường thẳng biểu diễn tốc độ từ giây thứ 2 đến giây thứ 3 là y = mt + n (m > 0).
Đường thẳng đi qua các điểm có tọa độ (2;60) và (3;360) nên ta có hệ:
Đường thẳng biểu diễn tốc độ từ giây thứ 3 đến giây thứ 5 là y = v(t) = 100.
Vậy trong 5 giây đầu, xe đi được quãng đường là:
Trong không gian Oxyz, cho điểm A(1;-1;2), mặt phẳng (P): x + y – 2z + 5 = 0 và đường thẳng d:
Tìm tọa độ của M, N theo tham số t. Tìm t, vecto chỉ phương và một điểm
Phương trình của d viết dưới dạng chứa tham số là
Vì M thuộc d nên
Mặt khác, A là trung điểm của MN nên ta có:
Vì N thuộc mặt phẳng (P) nên thay tọa độ N vào phương trình của (P), ta được:
Do đó
Gọi điểm thuộc
Vì
Vậy phương trình đường thẳng
Ta có
Hình bên vẽ minh họa mái hiên ABCD song song với mái nhà PQRS trong không gian với hệ tọa độ Oxyz (mái hiên và mái nhà đều phẳng) có Q(-10; 0; 200), P(-490; 0; 200), R(0; 1600; 0) và A(0; 0; -65). Mặt phẳng (ABCD) có phương trình y + az + 65a = 0. Tìm giá trị của a.

Tìm vecto pháp tuyến của (PQRS) bằng cách tính tích có hướng
Lập phương trình mặt phẳng (PQRS), từ đó lập phương trình (ABCD) song song với (PQRS) và đi qua A.
Ta có
Suy ra một vecto pháp tuyến của (PQRS) là
Phương trình mặt phẳng (PQRS) là:
Vì (ABCD) // (PQRS) nên phương trình của (ABCD) có dạng
A(0;0;-65) thuộc (ABCD) nên
Vậy (ABCD):
Trong một khoa cấp cứu của bệnh viện, người ta thống kê rằng 60% bệnh nhân bị chấn thương đầu là do tai nạn giao thông và còn lại là do tai nạn khác. Loại chấn thương đầu do tai nạn giao thông gây tử vong bệnh nhân chiếm 50% và loại chấn thương do tai nạn khác gây tử vong ở bệnh nhân chiếm 30%. Xác suất một bệnh án của bệnh nhân tử vong ở khoa cấp cứu đó bằng bao nhiêu?
Áp dụng công thức tính xác suất toàn phần.
Gọi các biến cố:
A: “Bệnh án của bệnh nhân bị chấn thương đầu do tai nạn giao thông”.
Suy ra
B: “Bệnh án của bệnh nhân tử vong”.
Vì 60% bệnh nhân chấn thương đầu do tai nạn giao thông nên P(A) = 60% = 0,6, suy ra xác suất bệnh nhân chấn thương đầu do tai nạn khác là
Xác suất tử vong do chấn thương đầu vì tai nạn giao thông là 50%, do đó P(B|A) = 50% = 0,5.
Xác suất tử vong do chấn thương đầu vì tai nạn khác là 30%, do đó
Áp dụng công thức tính xác suất toàn phần, ta có xác suất một bệnh án của bệnh nhân tử vong ở khoa cấp cứu đó là:
PHẦN IV: TỰ LUẬN
Cho hình phẳng D giới hạn bởi đồ thị hàm số
Tìm giao điểm của hàm số
Áp dụng công thức tính thể tích khối tròn xoay bằng tích phân.
Ta có
Thể tích khối tròn xoay khi quay D quanh trục Ox là:
Trong không gian, có một chiếc máy bay không người lái tại điểm M(3;-1;4). Cho biết quỹ đạo bay của máy bay này là đường thẳng
Gọi vecto chỉ phương của d,
Giải hệ
Gọi vecto chỉ phương của d,
Vecto pháp tuyến của mặt phẳng (Oxy) là
Ta có
Vậy b + c = -2 + 0 = -2.
Hộp thứ nhất có 4 viên bi xanh và 6 viên bi đỏ. Hộp thứ hai có 5 viên bi xanh và 4 viên bi đỏ. Các viên bi có cùng kích thước và khối lượng. Lấy ra ngẫu nhiên 1 viên bi từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai. Sau đó lại lấy ra ngẫu nhiên 1 viên bi từ hộp thứ hai. Tính xác suất của biến cố B: “Hai viên bi lấy ra có cùng màu”.
Áp dụng công thức nhân xác suất.

Gọi các biến cố:
X: “Viên bi lấy ra từ hộp 1 có màu xanh”.
Y: “Viên bi lấy ra từ hộp 2 có màu xanh”.
TH1: Lấy được 2 bi xanh:
+ Công đoạn 1: Lấy bi xanh trong hộp 1:
+ Công đoạn 2: Lấy bi xanh trong hộp 2 sau khi có thêm 1 bi xanh từ hộp 1:
TH2: Lấy được 2 bi đỏ:
+ Công đoạn 1: Lấy bi đỏ trong hộp 1:
+ Công đoạn 2: Lấy bi đỏ trong hộp 2 sau khi có thêm 1 bi đỏ từ hộp 1:
Vậy





