Đề thi học kì 2 Toán 12 - Đề số 2
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Họ nguyên hàm của hàm số f(x) = 2x + 1 là
Áp dụng công thức nguyên hàm của hàm số lũy thừa .
.
Cho hàm số F(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x) trên . Các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?
Áp dụng định nghĩa nguyên hàm.
Với F(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x) trên : và .
Vậy A đúng.
Ta có: .
Vậy B, D đúng, C sai.
Mệnh đề nào dưới đây đúng?
Áp dụng công thức nguyên hàm của hàm số lượng giác.
Ta có:.
Cho và . Khi đó bằng
5
3
-3
4
Áp dụng tính chất của tích phân.
.
Diện tích S của hình phẳng giới hạn bởi các đường thẳng , y = -1, x = 0, x = 1 được tính bởi công thức nào sau đây?
Áp dụng công thức tính diện tích hình phẳng: .
Ta có nên .
.
Trong không gian Oxyz, mặt phẳng (P): x – y + z – 1 = 0 có một vecto pháp tuyến là
Mặt phẳng Ax + By + Cz + D = 0 có một vecto pháp tuyến là .
Mặt phẳng (P): x – y + z – 1 = 0 có một vecto pháp tuyến là .
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng d đi qua điểm M(1;1;1) và nhận vecto làm vecto chỉ phương. Phương trình tham số của d là
Đường thẳng đi qua điểm
d đi qua điểm M(1;1;1) có vecto chỉ phương
Trong không gian Oxyz, xác định tâm I và bán kính R của mặt cầu có phương trình
I(1;4;-2); R = 3
I(-1;-4;2); R = 3
I(1;4;-2); R = 9
I(-1;-4;2); R = 9
Mặt cầu phương trình
Mặt cầu phương trình
Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P): x + 2y + 2z + 3 = 0 và mặt phẳng (Q): 3x – 4y + 5 = 0. Gọi
Hai mặt phẳng (P), (Q) có vecto pháp tuyến lần lượt là
Vecto pháp tuyến của (P), (Q) lần lượt là
Trong không gian Oxyz, điểm nào dưới đây thuộc đường thẳng d:
Thay tọa độ từng điểm vào phương trình của d, nếu tìm được một giá trị t thỏa mãn hệ phương trình thì điểm đó thuộc d.
Với
Cho hai biến cố A, B với P(A) = 0,3, P(B) = 0,6,
Áp dụng công thức tính xác suất có điều kiện:
Áp dụng công thức:
Gieo con xúc xắc 1 lần. Gọi A là biến cố xuất hiện mặt 2 chấm. B là biến cố xuất hiện mặt chẵn. Xác suất
Áp dụng công thức tính xác suất có điều kiện:
Vì
Áp dụng công thức:
PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz cho mặt phẳng (P): x – 2y + 2z – 2 = 0 và điểm I(-1;2;-1). Biết mặt cầu (S) có tâm I và cắt mặt phẳng (P) theo giao tuyến là đường tròn (C) có diện tích là
a) Từ diện tích đường tròn, tìm bán kính.
b) Áp dụng công thức tính khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng.
c) H là tâm đường tròn (C) nên H là hình chiếu của I lên mặt phẳng (P).
Lập phương trình đường thẳng IH, mà H thuộc (P) nên lập hệ phương trình tìm tọa độ điểm H.
d) Áp dụng định lí Pythagore tìm bán kính mặt cầu rồi lập phương trình mặt cầu.
a) Đúng. Đường tròn (C) có diện tích là
b) Đúng.
c) Sai. H là tâm đường tròn (C) nên H là hình chiếu của I lên mặt phẳng (P).
Phương trình đường thẳng IH là:
Vì H thuộc IH và mặt phẳng (P) nên tọa độ điểm H là nghiệm của hệ:
d) Sai. Bán kính R của mặt cầu là
Phương trình mặt cầu (S) tâm I(1;-2;1) bán kính
Lớp 11A1 có 45 học sinh, trong đó có 25 học sinh tham gia câu lạc bộ Tiếng Anh, 16 học sinh tham gia câu lạc bộ Nhảy, 12 học sinh vừa tham gia câu lạc bộ Tiếng Anh vừa tham gia câu lạc bộ Nhảy. Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh. Xét các biến cố sau:
A: “Học sinh được chọn tham gia câu lạc bộ Tiếng Anh”.
B: “Học sinh được chọn tham gia câu lạc bộ Nhảy”.
Áp dụng công thức tính xác suất có điều kiện:
a) Sai. Có 25 trong tổng số 45 học sinh tham gia câu lạc bộ Tiếng Anh nên
b) Sai. Có 16 trong tổng số 45 học sinh tham gia câu lạc bộ Nhảy nên
c) Đúng. Xác suất chọn được học sinh tham gia cả hai câu lạc bộ là
Ta có
d) Đúng. Ta có
PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Một mảnh đất hình chữ nhật ABCD được quy hoạch như hình bên. Biết đường cong là đường hình sin của hàm số dạng y = asin(bx). Biết AB =

Quan sát biên độ và chu kì của đồ thị để tìm hệ số a, b. Áp dụng công thức tính diện tích hình phẳng bẳng tích phân.
Gắn trục tọa độ Oxy sao cho O là trung điểm của MN, đoạn thẳng ON nằm trên trục Ox.
Hàm số có biên độ là
Hàm số có chu kì
Giả sử b = 1, ta có y = 2sinx. Với
Giả sử b = -1, ta có y = -2sinx. Với
Do đó, hàm số y = asin(bx) đề bài cho là y = 2sinx.
Diện tích phần trồng hoa là:
Diện tích hình chữ nhật ABCD là
Diện tích phần còn lại của mảnh vườn là:
Chuồng I có 5 con gà mái, 2 con gà trống. Chuồng II có 3 con gà mái, 5 con gà trống. Bác Mai bắt một con gà trong số đó theo cách sau: “Bác tung một con xúc xắc cân đối, đồng chất. Nếu số chấm chia hết cho 3 thì bác chọn chuồng I. Nếu số chấm không chia hết cho 3 thì bác chọn chuồng II. Sau đó, từ chuồng đã chọn bác bắt ngẫu nhiên một con gà”. Tính xác suất để bác Mai bắt được con gà mái (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Áp dụng công thức xác suất toàn phần:
A: “Bắt được con gà mái”.
B: “Gà được bắt ở chuồng I”,
Nếu số chấm chia hết cho 3 (3 chấm hoặc 6 chấm) thì bác chọn chuồng I. Do đó,
Suy ra
Vì có 5 con gà mái trong tổng số 7 con gà ở chuồng I nên xác suất bắt được con gà mái nếu con gà đó ở chuồng I là:
Vì có 3 con gà mái trong tổng số 8 con gà ở chuồng II nên xác suất bắt được con gà mái nếu con gà đó ở chuồng II là:
Theo công thức xác suất toàn phần ta có:
Một ô tô đang di chuyển với tốc độ 20 m/s thì hãm phanh nên tốc độ (m/s) của xe thay đổi theo thời gian t (giây) được tính theo công thức v(t) = 20 – 5t
Tìm nghiệm
Xe dừng khi
Quãng đường xe di chuyển từ khi bắt đầu hãm phanh đến khi dừng hẳn là:
Công nghệ hỗ trợ trọng tài VAR (Video Assistant Referee) thiết lập một hệ tọa độ Oxyz để theo dõi vị trí của quả bóng M. Cho biết M đang nằm trên mặt sân có phương trình z = 0 đồng thời thuộc mặt cầu

Tìm tọa độ của J.
Mặt cầu (S) có tâm I(32; 50; 10) và bán kính
Trong không gian Oxyz, mặt sân có phương trình z = 0 trùng với mặt phẳng (Oxy), suy ra hình chiếu vuông góc của I xuống mặt sân có tọa độ J(32; 50; 0).
Ta có
Xét tam giác vuông IJM có IJ = 10,

PHẦN IV: TỰ LUẬN
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số
Áp dụng công thức tính diện tích hình phẳng
Xét dấu của biết thức
Ta có
Trên đoạn [1;2] ta có
Vậy diện tích hình phẳng cần tìm là
Trong không gian tọa độ (Oxyz), cho điểm M(1;2;-2) và mặt phẳng (P): 2x + y – 3z + 1 = 0. Phương trình của đường thẳng đi qua điểm M và vuông góc với (P) có phương trình tham số:
Do đường thẳng vuông góc với mặt phẳng (P) nên
Theo đề bài phương trình tham số của đường thẳng
Tìm b, c sao cho
Mặt phẳng (P): 2x + y – 3z + 1 = 0 có vecto pháp tuyến là
Do đường thẳng vuông góc với mặt phẳng (P) nên
Theo đề bài phương trình tham số của đường thẳng
Vì
Suy ra
Vậy
Trong một khu du lịch, người ta cho du khách trải nghiệm thiên nhiên bằng cách đu theo đường trượt zipline từ vị trí A cao 15 m của tháp 1 này sang vị trí B cao 10 m của tháp 2 trong khung cảnh tuyệt đẹp xung quanh. Với hệ trục toạ độ Oxyz cho trước (đơn vị: mét), toạ độ của A và B lần lượt là (3; 2,5; 15) và (21; 27,5; 10). Xác định toạ độ của du khách khi ở độ cao 12 mét.

Lập phương trình tham số của đường thẳng d chứa đường trượt zipline. Cho z = 12, tìm t, sau đó thay t tìm x, y.
Đường thẳng d chứa đường trượt zipline đi qua điểm A(3; 2,5; 15) và có vecto chỉ phương là
Khi du khách khi ở độ cao 12 mét, ta có
Thay t vào phương trình đường thẳng, ta được tọa độ du khách là M(13,8; 17,5; 12).





