Đề giữa học kì 2 Toán 12 năm 2024 – 2025 trường THPT Sầm Sơn – Thanh Hóa

Lớp 12
90 phút
21 câu hỏi

PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Câu 1:

Nguyên hàm của hàm số y=5xy = 5^{x} là

A.

∫5xdx=ln⁡5.5x+C\int{5^{x}\text{d}x = \ln 5.5^{x} + C}.

B.

∫5xdx=5x+C\int{5^{x}\text{dx=5}^{x} + C}.

C.

∫5xdx=5xln⁡5+C\int{5^{x}\text{d}x = \dfrac{5^{x}}{\ln 5} + C}.

D.

∫5xdx=5xx+1+C\int{5^{x}\text{d}x = \dfrac{5^{x}}{x + 1} + C}.

Câu 2:

Cho hàm số F(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x) trên K. Các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?

A.

∫f(x)dx=F(x)+C{\int{f(x)dx}} = F(x) + C.

B.

(∫f(x)dx)′=f(x)\left( {\int{f(x)dx}} \right)' = f(x).

C.

(∫f(x)dx)′=f′(x)\left( {\int{f(x)dx}} \right)' = f'(x).

D.

(∫f(x)dx)′=F′(x)\left( {\int{f(x)dx}} \right)' = F'(x).

Câu 3:

Nguyên hàm ∫(sin⁡x+4x3)dx\int{(\sin x + 4x^{3})dx} bằng

A.

−cos⁡x+4x4+C- \cos x + 4x^{4} + C.

B.

cos⁡x+x4+C\cos x + x^{4} + C.

C.

cos⁡x+12x2+C\cos x + 12x^{2} + C.

D.

−cos⁡x+x4+C- \cos x + x^{4} + C

Câu 4:

Cho ∫01f(x)dx=3\int\limits_{0}^{1}{f(x)\text{d}x = 3} và ∫01g(x)dx=−2\int\limits_{0}^{1}{g(x)\text{d}x = - 2}. Giá trị của ∫01[f(x)+g(x)]dx\int\limits_{0}^{1}{\left\lbrack {f(x) + g(x)} \right\rbrack\text{d}x} bằng

A.

3.3.

B.

−6.- 6.

C.

5.5.

D.

1.1.

Câu 5:

Cho f là hàm số liên tục trên [1; 2]. Biết F là nguyên hàm của f trên [1; 2] thỏa F(1) = -2 và F(2) = 4. Khi đó ∫12f(x)dx\int\limits_{1}^{2}{f(x)\text{d}x} bằng

A.

66.

B.

22.

C.

−6- 6.

D.

−2- 2.

Câu 6:

Nếu ∫132f(x)dx=4\int\limits_{1}^{3}{2f(x)dx = 4} thì ∫13f(x)dx\int\limits_{1}^{3}{f(x)dx} bằng

A.

8.

B.

2.

C.

18.\dfrac{1}{8}.

D.

12.\dfrac{1}{2}.

Câu 7:

Cho hàm số y = f(x) liên tục trên đoạn [a; b]. Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = f(x), trục hoành và hai đường thẳng x = a, x = b được tính theo công thức

A.

S=∫ab∣f(x)∣dxS = \int\limits_a^b {\left| {f\left( x \right)} \right|dx}.

B.

S=∫abf(x)dxS = \int\limits_a^b {f\left( x \right)dx}.

C.

S=−∫abf(x)dxS = - \int\limits_a^b {f\left( x \right)dx}.

D.

S=∣∫baf(x)dx∣S = \left| {\int\limits_b^a {f\left( x \right)dx} } \right|.

Câu 8:

Cho hàm số y = f(x) liên tục trên R\mathbb{R}. Gọi S là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường y = f(x), y = 0, x = -1 và x = 5.

64962760_341153956577327_2425601162876026880_n.png

Mệnh đề nào sau đây đúng?

A.

S=−∫−11f(x)dx−∫15f(x)dxS = - {\int\limits_{- 1}^{1}{f(x)\text{d}x -}}{\int\limits_{1}^{5}{f(x)\text{d}x}}.

B.

S=∫−11f(x)dx+∫15f(x)dxS = {\int\limits_{- 1}^{1}{f(x)\text{d}x +}}{\int\limits_{1}^{5}{f(x)\text{d}x}}.

C.

S=∫−11f(x)dx−∫15f(x)dxS = {\int\limits_{- 1}^{1}{f(x)\text{d}x -}}{\int\limits_{1}^{5}{f(x)\text{d}x}}.

D.

S=−∫−11f(x)dx+∫15f(x)dxS = - {\int\limits_{- 1}^{1}{f(x)\text{d}x +}}{\int\limits_{1}^{5}{f(x)\text{d}x}}.

Câu 9:

Diện tích S của hình phẳng giới hạn bởi các đường y=3x2y = 3x^{2}, y = 0, x = 0 và x = 1 được tính bởi công thức nào sau đây?

A.

S=π∫013x2dxS = \pi{\int\limits_{0}^{1}{3x^{2}\text{d}x}}.

B.

S=∫01x2dxS = {\int\limits_{0}^{1}{x^{2}\text{d}x}}.

C.

S=π∫01(3x2)2dxS = \pi{\int\limits_{0}^{1}{\left( {3x^{2}} \right)^{2}\text{d}x}}.

D.

S=3∫01x2dxS = 3{\int\limits_{0}^{1}{x^{2}\text{d}x}}.

Câu 10:

Trong không gian Oxy, cho mặt phẳng (α):x−3y+12=0(\alpha):x - 3y + 12 = 0. Vectơ nào dưới đây là một vectơ pháp tuyến của (α)(\alpha)?

A.

n3→=(1;  −3;  0)\overset{\rightarrow}{n_{3}} = \left( {1;\,\, - 3;\,\, 0} \right).

B.

n2→=(0;  1;  −3)\overset{\rightarrow}{n_{2}} = \left( {0;\,\, 1;\,\, - 3} \right).

C.

n1→=(1; − 3;  12)\overset{\rightarrow}{n_{1}} = \left( {1;\, - \, 3;\,\, 12} \right).

D.

n4→=(1;  0;  −3)\overset{\rightarrow}{n_{4}} = \left( {1;\,\, 0;\,\, - 3} \right).

Câu 11:

Trong không gian Oxyz, phương trình nào trong các phương trình sau là phương trình tổng quát của một mặt phẳng?

A.

x3+y−1+z2=0\dfrac{x}{3} + \dfrac{y}{- 1} + \dfrac{z}{2} = 0.

B.

3x+y−2z−1=0\dfrac{3}{x} + y - 2z - 1 = 0.

C.

x+xy+2z+3=0x + xy + 2z + 3 = 0.

D.

x−2y2+z−1=0x - 2y^{2} + z - 1 = 0.

Câu 12:

Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(3; 0; 0), B(0; 1; 0) và C(0; 0; -2). Mặt phẳng (ABC) có phương trình là:

A.

x3+y−1+z2=1\dfrac{x}{3} + \dfrac{y}{- 1} + \dfrac{z}{2} = 1.

B.

x3+y1+z−2=1\dfrac{x}{3} + \dfrac{y}{1} + \dfrac{z}{- 2} = 1.

C.

x3+y1+z2=1\dfrac{x}{3} + \dfrac{y}{1} + \dfrac{z}{2} = 1.

D.

x−3+y1+z2=1\dfrac{x}{- 3} + \dfrac{y}{1} + \dfrac{z}{2} = 1.

PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

Câu 1:

Cho f(x)=x2+2f(x) = x^{2} + 2 và ∫g(x)dx=sin⁡x+C\int{g(x)dx = \sin x + C}.

a)

∫f(x)dx=x33+2x+C{\int{f(x)\text{d}x}} = \dfrac{x^{3}}{3} + 2x + C.

b)

∫[f(x)+g(x)]dx=x33+2x+sin⁡x+C{\int{\left\lbrack {f(x) + g(x)} \right\rbrack dx}} = \dfrac{x^{3}}{3} + 2x + \sin x + C.

c)

g(x)=−cos⁡xg(x) = - \cos x.

d)

Tích phân ∫−23(x2+2)dx{\int_{- 2}^{3}{(x^{2} + 2)}}dx bằng 635\dfrac{63}{5}.

Câu 2:

Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng (P): 2x−y−2z+4=0(P):\, 2x - y - 2z + 4 = 0, (Q): 4x−2y−4z+3=0(Q):\, 4x - 2y - 4z + 3 = 0. Khi đó:

a)

n→=(2; −1; 2)\overset{\rightarrow}{n} = \left( {2;\, - 1;\, 2} \right) là một vectơ pháp tuyến của (P).

b)

(P) // (Q).

c)

Điểm I(0; 32; 0)I\left( {0;\,\dfrac{3}{2};\, 0} \right) không thuộc (Q).

d)

Khoảng cách giữa hai mặt phẳng (P) và (Q) bằng 56\dfrac{5}{6}.

PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Câu 1:

Biết rằng ∫12(2x+x2)dx=aln⁡2+b3{\int\limits_{1}^{2}{\text{(2}^{x}\text{+x}^{2}\text{)d}x}} = \dfrac{a}{\ln 2} + \dfrac{b}{3} với a, b là các số nguyên. Giá trị của a + b bằng?

Câu 2:

Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(2; 1; -1). B(-1; 0; 4), C(0; -2; -1). Phương trình mặt phẳng qua A và vuông góc với BC có dạng x – 2y – 5z + d = 0. Tính d?

Câu 3:

Một mảnh đất có hình dạng là hình thang cong có các thông số như hình vẽ, biết phần đường cong là phần đồ thị của hàm số y=axy = a\sqrt{x}. Diện tích của mảnh đất đó là bao nhiêu? (Làm tròn đến hàng phần chục).

Câu 4:

Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(1; -3; 2) và B(-2; 1; -3). Xét hai điểm M và N thay đổi thuộc mặt phẳng (Oxy) sao cho MN = 1. Giá trị lớn nhất của ∣AM−BN∣\left| {AM - BN} \right| bằng bao nhiêu? (Làm tròn đến hàng phần trăm).

PHẦN IV: TỰ LUẬN

Câu 1:

Cho ∫01f(x)dx=2{\int\limits_{0}^{1}{f(x)\text{d}x}} = 2. Tính giá trị của ∫01[2f(x)+2x]dx\int\limits_{0}^{1}{\left\lbrack {2f(x) + 2x} \right\rbrack\text{d}x}?

Câu 2:

Một cổng chào có dạng hình Parabol chiều cao 18 m, chiều rộng chân đế 12 m. Người ta căng hai sợi dây trang trí AB, CD nằm ngang đồng thời chia hình giới hạn bởi Parabol và mặt đất thành ba phần có diện tích bằng nhau (xem hình vẽ bên). Tỉ số ABCD\dfrac{AB}{CD} bằng bao nhiêu?

Câu 3:

Hai đứa trẻ đang chơi với một quả bóng. Bé gái ném quả bóng cho bé trai. Quả bóng di chuyển uốn cong trong không khí, rơi xuống vị trí cách bé trai 3 m và cách bé gái 5 m (xem hình bên dưới). Biết mặt phẳng chứa quỹ đạo của quả bóng vuông góc với mặt đất, chọn hệ trục toạ độ như hình vẽ. Viết phương trình tổng quát của mặt phẳng chứa quỹ đạo của quả bóng?

Gửi bài