Đề giữa kỳ 2 Toán 12 năm 2024 – 2025 trường THPT Ngọc Lặc – Thanh Hóa
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Hàm số F(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x) trên khoảng K nếu
.
.
.
.
Dựa vào định nghĩa nguyên hàm.
.
Họ nguyên hàm của hàm số là
.
.
.
.
Áp dụng quy tắc nguyên hàm của hàm số lũy thừa: .
.
Hàm số là một nguyên hàm của hàm số
.
.
.
.
Áp dụng định nghĩa nguyên hàm.
Ta có:
Cho hàm số y = f(x) liên tục trên và , .
Khi đó bằng
11.
9.
10.
-9.
Áp dụng tính chất của tích phân: .
.
Cho f(x) là hàm số liên tục trên [a; b] và F(x) là nguyên hàm của f(x). Khẳng định nào sau đây là sai?
.
.
.
.
Dựa vào định nghĩa tích phân.
là sai vì .
Tính tích phân .
I = 5.
I = 6.
I = 2.
I = 4.
Áp dụng công thức nguyên hàm của hàm số lũy thừa và sử dụng định nghĩa tích phân để tính.
Ta có .
Cho hàm số f(x) liên tục trên . Gọi S là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường y = f(x), y = 0, x = -1, x = 2 (như hình vẽ). Mệnh đề nào dưới đây đúng?

.
.
.
.
Diện tích S của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hàm số y = f(x) liên tục trên [a;b], trục hoành và hai đường thẳng x = a, x = b (a < b) được tính bằng công thức .
Dựa vào đồ thị, ta có .
Cho hàm số y = f(x) liên tục trên đoạn [a; b]. Gọi D là hình phẳng giới hạn với đồ thị hàm số y = f(x), trục hoành và hai đường thẳng x = a, x = b (a < b). Tính thể tích khối tròn xoay được tạo thành khi quay D quanh trục hoành là
.
.
.
.
Áp dụng công thức tính thể tích khối tròn xoay.
.
Tính thể tích chứa được (dung tích) của một cái chén (bát), biết phần trong của nó có dạng khối tròn xoay được tạo thành khi quay quanh trục Ox hình phẳng giới hạn bởi đường và trục Ox (như hình vẽ), bát có độ sâu 5 cm, đơn vị trên trục là centimet (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).


78 .
274 .
87 .
247 .
Cho hàm số f(x), g(x) liên tục, không âm trên đoạn .
Thể tích của khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = f(x), trục hoành và hai đường thẳng x = a, x = b quanh trục Ox là .
Thể tích của chén là:
().
Trong không gian Oxyz, mặt phẳng đi qua điểm nào sau đây?
Q(1; -1; 1).
N(0; 2; 0).
P(0; 0; -4).
M(1; 0; 0).
Thay tọa độ từng điểm vào phương trình mặt phẳng, nếu thỏa mãn thì điểm đó thuộc mặt phẳng.
Ta có 0 – 2.2 + 0 – 4 = 0 nên tọa độ điểm N(0; 2; 0) thỏa mãn phương trình mặt phẳng. Vậy .
Trong không gian Oxyz, vectơ nào dưới đây là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
\(\overset{\rightarrow}{a} = \left( {2;\mspace{6mu} - 3;\mspace{6mu} 1} \right)\).
\(\overset{\rightarrow}{b} = \left( {2;\mspace{6mu} 1;\mspace{6mu} - 3} \right)\).
\(\overset{\rightarrow}{c} = \left( {2;\mspace{6mu} - 3;\mspace{6mu} 0} \right)\).
\(\overset{\rightarrow}{d} = \left( {3;\mspace{6mu} 2;\mspace{6mu} 0} \right)\).
Trong không gian với hệ trục toạ độ Oxyz, cho mặt phẳng (P): Ax + By + Cz + D = 0.
Một vecto pháp tuyến của (P) là .
Khi đó, với số thực , cũng là một vecto pháp tuyến của (P).
\(\overset{\rightarrow}{c} = \left( {2;\mspace{6mu} - 3;\mspace{6mu} 0} \right)\) là một vecto pháp tuyến của .
Trong không gian Oxyz, mặt phẳng (P) đi qua điểm M(3; -1; 4) đồng thời vuông góc với giá của vectơ có phương trình là
.
.
.
.
Trong không gian Oxyz, phương trình mặt phẳng đi qua điểm và có vecto pháp tuyến là:
hay với .
Ta có phương trình mặt phẳng là:
.
PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Cho hàm số và F(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x). Mỗi mệnh đề sau đúng hay sai?
.
Nếu F(0) = 1 thì .
Nếu thì .
Biết , . Khi đó: 3a – 5b = -8.
Áp dụng định nghĩa, tính chất và các công thức tính tích phân.
a) Đúng. Đúng theo định nghĩa: .
b) Sai. .
. .
c) Đúng.
.
d) Sai. .
.
Một máy bay di chuyển ra đến đường băng và bắt đầu chạy đà để cất cánh. Giả sử vận tốc của máy bay khi chạy đà được cho bởi v(t) = 5 + 3t (m/s), với t là thời gian kể từ khi máy bay bắt đầu chạy đà. Sau 35 giây thì máy bay cất cánh trên đường băng. Gọi s(t) là quãng đường máy bay di chuyển được sau t giây kể từ lúc bắt đầu chạy đà. Mỗi mệnh đề sau đúng hay sai?

v(t) = s’(t).
.
Quãng đường máy bay di chuyển được sau 6 giây kể từ khi bắt đầu chạy đà là 85 mét.
Quãng đường máy bay đã di chuyển từ khi bắt đầu chạy đà đến khi rời đường băng là 2013 mét ( Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
a) Áp dụng ý nghĩa cơ học của đạo hàm.
b) Tìm s(t).
c) Tính .
d) .
a) Đúng. Từ ý nghĩa cơ học của đạo hàm, ta có v(t) = s’(t).
b) Sai. Ta có v(t) = s’(t). Do đó s(t) là một nguyên hàm của hàm số vận tốc v(t).
.
Theo đề .
Vậy .
c) Sai. Ta có: .
d) Đúng. Máy bay rời đường băng khi t = 35 giây nên .
Quãng đường máy bay đã di chuyển từ khi bắt đầu chạy đà đến khi rời đường bằng làm tròn đến hàng đơn vị là 2013 m.
Trong không gian Oxyz, cho điểm A(1; 2; -3), B(-2; 0; -1), M(2; -1; 4) và mặt phẳng (P): 3x – 2y + z + 1 = 0. Khi đó mỗi mệnh đề sau đúng hay sai?
Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P) là .
Điểm .
Phương trình mặt phẳng đi qua ba điểm A, B, M nhận vectơ \(\overset{\rightarrow}{m}\left( {8;\mspace{2mu}\, - 23;\, - 11} \right)\) làm vectơ pháp tuyến.
Mặt phẳng (ABM) và mặt phẳng (P) vuông góc với nhau.
a) Mặt phẳng Ax + By + Cz + D = 0 có một vecto pháp tuyến là .
b) Thay tọa độ điểm A vào phương trình mặt phẳng, nếu thỏa mãn thì A thuộc (P).
c) Mặt phẳng đi qua ba điểm nhận vectơ làm vectơ pháp tuyến.
d) Hai mặt phẳng vuông góc với nhau khi tích vecto pháp tuyến của chúng bằng 0.
a) Đúng. Do nên suy ra vectơ pháp tuyến của mặt phẳng là .
b) Sai. Thay tọa độ của điểm vào phương trình mặt phẳng , ta được .
c) Đúng. Ta có: .
Mặt phẳng đi qua ba điểm nhận vectơ làm vectơ pháp tuyến.
d) Sai. Vì nên hai mặt phẳng và không vuông góc với nhau.
Trong không gian Oxyz, cho điểm A(1; 6; -7), B(3; 2; 1) và mặt phẳng (P) có phương trình 2x + y – 3z – 14 = 0.
Mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến .
Mặt phẳng (Q) đi qua điểm B và song song với mặt phẳng (P) có phương trình là 2x + y – 3z – 5 = 0.
Phương trình mặt phẳng trung trực của đoạn AB là x – 2y + 4z + 18 = 0.
Khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (P) bằng .
a) Mặt phẳng Ax + By + Cz + D = 0 có một vecto pháp tuyến là .
b) Hai mặt phẳng song song có cùng vecto pháp tuyến.
c) Lập phương trình mặt phẳng đi qua trung điểm của và nhận làm vecto pháp tuyến.
d) Áp dụng công thức tính khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng:
.
a) Sai. Mặt phẳng có vectơ pháp tuyến .
b) Đúng. Mặt phẳng đi qua điểm và song song với mặt phẳng có phương trình là:
.
c) Đúng. Mặt phẳng trung trực của đoạn đi qua trung điểm của đoạn và nhận làm vecto pháp tuyến có phương trình:
.
d) Sai. Khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (P) là: .
PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Một ô tô đang chạy với vận tốc 10 m/s thì gặp chướng ngại vật, người lái xe đạp phanh. Từ thời điểm đó, ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc v(t) = -2t + 10 (m/s), trong đó t là khoảng thời gian tính bằng giây, kể từ lúc bắt đầu đạp phanh. Tính quãng đường ô tô di chuyển được trong 8 giây cuối cùng.

Tính thời gian từ lúc bắt đầu đạp phanh đến khi dừng hẳng.
Áp dụng công thức để tính quãng đường ô tô chuyển động chậm dần đều.
Ta có Thời gian tính từ lúc bắt đầu đạp phanh đến khi dừng hẳn là 5 giây. Vậy trong giây cuối cùng thì có 3 giây ô tô chuyển động với vận tốc 10 m/s và 5 giây chuyển động chậm dần đều với vận tốc v(t) = -2t + 10 (m/s).
Khi đó quãng đường ô tô di chuyển là: (m).
Cho . Tính .
Áp dụng định nghĩa tính tích phân A, tìm 2024m rồi thay vào B.
Ta có:
.
Thay vào ta được:
.
Cho hàm số f(x) liên tục trên thỏa mãn điều kiện và. Tính giá trị f(1). Kết quả làm tròn đến một chữ số đằng sau dấu phẩy.
Áp dụng công thức .
Ta có
.
Vì nên .
.
Nhân dịp đi dã ngoại , lớp 12A dự kiến dựng một cái trại có dạng hình parabol như hình vẽ. Nền của lều trại là một hình chữ nhật có kích thước bề ngang 3 mét, chiều dài 5 mét, đỉnh trại cách nền 3 mét. Thể tích phần không gian bên trong lều trại bằng bao nhiêu mét khối?

Chọn hệ trục tọa độ ở vị trí phù hợp, lập phương trình parabol và áp dụng công thức tính thể tích vật thể bằng tích phân.

Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ, hình dạng khung trại là parabol có phương trình , vì đỉnh trại cao 3 m và bề ngang rộng 3 m nên parabol đi qua điểm và .
Ta có : .
Suy ra parabol có phương trình
Mỗi mặt phẳng vuông góc Ox tại điểm có hoành độ
Vậy thể tích phần không gian trong trại là
Trong không gian Oxyz, phương trình mặt phẳng (P) đi qua M(2; 3; -1) đồng thời song song với giá của hai vectơ
Do
Do
Mặt phẳng
Vậy a – b + c = 5.
Một sân vận động được xây dựng theo mô hình là hình chóp cụt OAGD.BCFE có hai đáy song song với nhau. Mặt sân OAGD là hình chữ nhật và được gắn hệ trục Oxyz như hình vẽ (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét). Mặt sân OAGD có chiều dài OA = 100 m, chiều rộng OD = 60 m và tọa độ điểm B(10; 10; 8). Giả sử phương trình tổng quát của mặt phẳng (OACB) có dạng ax + 4y + cz + d = 0. Tính giá trị biểu thức a + c + d.

Gắn hình chóp cụt vào hệ trục
Lập phương trình
Gắn hình chóp cụt vào hệ trục
Do
Suy ra mặt phẳng
Phương trình tổng quát của mặt phẳng
Do đó a = 0, c = -5, d = 0. Vậy





