Đề thi giữa học kì 2 Toán 12 - Đề số 3
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Hàm số F(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x) trên khoảng K nếu
.
.
.
.
Dựa vào định nghĩa nguyên hàm.
.
Cho hàm số f(x) liên tục trên Mệnh đề nào dưới đây đúng?
Dựa vào tính chất cơ bản của nguyên hàm: .
.
Nguyên hàm của hàm số là
.
.
.
.
Áp dụng công thức tính nguyên hàm của hàm số lượng giác.
.
Cho là một nguyên hàm của hàm số thỏa mãn . Tính .
-3
-4
3
4
Sử dụng công thức .
.
Theo giả thiết: .
Vậy .
Từ đó ta có:
.
Cho hàm số liên tục trên R. Biết hàm số là một nguyên hàm của trên R và . Tích phân bằng
6.
4.
5.
-4.
Áp dụng định nghĩa tích phân.
\(\mathop \smallint \nolimits_1^3 f\left( x \right)dx = F(x)\left| {} \right. = F(3) - F(1) = 5 - 1 = 4\).
Nếu và thì bằng
.
.
.
.
Áp dụng tính chất của tích phân:
;
.
;
.
.
Tính tích phân .
I = 5.
I = 6.
I = 2.
I = 4.
Áp dụng công thức nguyên hàm của hàm số lũy thừa và sử dụng định nghĩa tích phân để tính.
Ta có .
Trong mặt phẳng tọa độ cho hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số , trục hoành và đường thẳng được minh họa là phần gạch sọc như hình vẽ. Diện tích của hình phẳng là

.
.
.
.
Áp dụng công thức tính diện tích hình phẳng bằng tích phân: .
.
Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng . Vectơ nào dưới đây là một vectơ pháp tuyến của ?
.
.
.
.
Trong không gian với hệ trục toạ độ Oxyz, cho mặt phẳng (P): Ax + By + Cz + D = 0.
Một vecto pháp tuyến của (P) là .
Khi đó, với số thực , cũng là một vecto pháp tuyến của (P).
là một vectơ pháp tuyến của .
Trong không gian Oxyz, phương trình của mặt phẳng (Oxy) là
x = 0.
x + y + z = 0.
y = 0.
z = 0.
Trong không gian Oxyz, phương trình mặt phẳng đi qua điểm và có vecto pháp tuyến là:
hay với .
Mặt phẳng (Oxy) nhận làm VTPT và đi qua O(0; 0; 0). Do đó phương trình của (Oxy) là:
.
Trong không gian cho mặt phẳng . Mặt phẳng nào sau đây song song với mặt phẳng .
.
.
.
.
Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng (P) và (Q) có phương trình:
(P): Ax + By + Cz + D = 0, .
(Q): A’x + B’y + C’z + D’ = 0, .
(P) và (Q) song song khi .
song song với vì .
Trong không gian Oxyz, khoảng cách từ điểm M(-2;1;2) đến mặt phẳng : x – 5y + 2z – 7 = 0 là
Áp dụng công thức tính khoảng cách từ một điểm tới một đường thẳng.
.
PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Một chất điểm chuyển động trên đường thẳng nằm ngang (chiều dương hướng sang phải) với gia tốc phụ thuộc vào thời gian t(s) là a(t) = 2t – 7 Biết vận tốc ban đầu bằng 6 (m/s).
Ứng dụng nguyên hàm để tìm công thức tính vận tốc và độ dịch chuyển. Ứng dụng đạo hàm để tìm giá trị lớn nhất.
a) Đúng. Phương trình vận tốc của chất điểm tại thời điểm t được xác định bởi công thức
b) Đúng. Ta có .
Vậy (m/s).
c) Sai. Độ dịch chuyển của vật trong khoảng thời gian là:
d) Sai. Vị trí của chất điểm so với vị trí ban đầu tại thời điểm t là
Ta cần tìm giá trị lớn nhất của s(t) với .
Do s’(t) = v (t) nên .
Lại có
Vậy giá trị lớn nhất của s(t) với
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật và cạnh SA vuông góc với mặt phẳng đáy. Biết AB = 1, AD = 2 và SA = 3. Xét hệ trục tọa độ Oxyz với O trùng A, các tia Ox, Oy, Oz lần lượt trùng với các tia AB, AD, AS (như hình vẽ).

Áp dụng các biểu thức tọa độ trong không gian, quy tắc lập phương trình tổng quát của mặt phẳng, công thức tính khoảng cách.
a) Đúng. Có B(1; 0; 0), D(0; 2; 0).
Điểm
b) Sai. Vì SA = 3 nên S(0; 0; 3).
Ta có
c) Đúng. Mặt phẳng
Có
d) Sai. Có khoảng cách giữa đường thẳng BD và mặt phẳng
PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Cho
Xác định dấu của x - 2 để phá dấu trị tuyệt đối và áp dụng công thức tích phân tìm m.
Do
Vậy
Một công ty quảng cáo muốn làm một bức tranh trang trí hình MNEIF ở chính giữa của một bức tường hình chữ nhật ABCD có chiều cao BC = 6 m, chiều dài CD = 12 m (hình vẽ bên). Cho biết MNEF là hình chữ nhật có MN = 4 m, cung EIF có hình dạng là một phần của parabol có đỉnh I là trung điểm của cạnh AB và đi qua 2 điểm C, D. Đơn giá làm bức tranh là 900 000 đồng/

Gắn hệ trục tọa độ ở vị trí phù hợp.
Từ tọa độ các điểm đồ thị đi qua, lập phương trình parabol.
Áp dụng công thức tính diện tích ứng dụng tích phân.
Gắn hệ trục tọa độ với O là trung điểm của MN, các điểm N, C thuộc tia Ox, đỉnh I thuộc tia Oy.
Parabol có phương trình dạng
Vì parabol đi qua các điểm I(0; 6), C(6; 0), D(-6; 0) nên ta có:
Diện tích bức tranh là
Số tiền cần dùng là
Một bác thợ gốm làm một cái chậu trồng cây, phần trong chậu cây có dạng khối tròn xoay được tạo thành khi quay hình phẳng được tô đậm như hình sau quanh trục Ox (đơn vị trên trục là decimet), biết đường cong trong hình là đồ thị hàm số

Từ bán kính đáy chậu và miệng chậu suy ra cận.
Áp dụng công thức tính thể tích khối tròn xoay.
Với bán kính đáy chậu là 1 dm thì
Với bán kính đáy chậu là 2 dm thì
Thể tích khối chậu là:
Hình bên vẽ minh họa mái hiên ABCD song song với mái nhà PQRS trong không gian với hệ tọa độ Oxyz (mái hiên và mái nhà đều phẳng) có Q(-10; 0; 200), P(-490; 0; 200), R(0; 1600; 0) và A(0; 0; -65). Mặt phẳng (ABCD) có phương trình y + az + 65a = 0. Tìm giá trị của a.

Tìm vecto pháp tuyến của (PQRS) bằng cách tính tích có hướng
Lập phương trình mặt phẳng (PQRS), từ đó lập phương trình (ABCD) song song với (PQRS) và đi qua A.
Ta có
Suy ra một vecto pháp tuyến của (PQRS) là
Phương trình mặt phẳng (PQRS) là:
Vì (ABCD) // (PQRS) nên phương trình của (ABCD) có dạng
A(0;0;-65) thuộc (ABCD) nên
Vậy (ABCD):
PHẦN IV: TỰ LUẬN
Tìm đạo hàm của hàm số
Sử dụng công thức
Ta có:
Do đó:
Người ta truyền nhiệt cho một bình nuôi cấy vi sinh vật từ 1°C. Tốc độ tăng nhiệt độ của bình tại thời điểm 𝑡 phút (0≤ 𝑡 ≤5) được cho bởi hàm số
- Tìm nguyên hàm của hàm số
- Sử dụng điều kiện ban đầu là nhiệt độ tại thời điểm bắt đầu là
- Tính nhiệt độ tại thời điểm
Nguyên hàm của hàm số
trong đó
Ta có điều kiện ban đầu là nhiệt độ tại thời điểm t = 0 là
Vậy nhiệt độ tại thời điểm
Tính nhiệt độ tại thời điểm
Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng
a) Chứng minh rằng
b) Tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng
a) Chứng minh hai vectơ pháp tuyến của hai mặt phẳng cùng phương và một điểm bất kỳ của mặt phẳng này không thuộc mặt phẳng còn lại.
b) Tính khoảng cách của một điểm bất kỳ thuộc mặt phẳng này đến mặt phẳng còn lại.
a) Một vectơ pháp tuyến của (P) là
Suy ra
b) Ta có điểm
Khoảng cách giữa hai mặt phẳng





