Đề thi giữa học kì 2 Toán 12 - Đề số 1
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Hàm số F(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x) trên khoảng K nếu
.
.
.
.
Áp dụng định nghĩa nguyên hàm.
.
Chọn câu sai về tính chất của nguyên hàm.
Dựa vào lý thuyết tính chất của nguyên hàm.
Trong các tính chất của nguyên hàm, không có tính chất .
Nguyên hàm của hàm số là
.
.
.
.
Áp dụng công thức nguyên hàm của hàm số lượng giác:
+ .
+ .
.
Cho hàm số . Tìm một nguyên hàm của hàm số thoả mãn .
.
.
.
.
Tính .
Theo giả thiết .
Từ đó kết luận .
.
Mà .
Vậy .
Cho f là hàm số liên tục trên [1; 2]. Biết F là nguyên hàm của f trên [1; 2] thỏa F(1) = -2 và F(2) = 4. Khi đó bằng
.
.
.
.
Áp dụng định nghĩa tích phân: .
Cho
Áp dụng tính chất của tích phân:
Tính tích phân
I = 0
I = 1
I = 2
I =
Áp dụng công thức tính tích phân của hàm số lũy thừa
Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình dưới và diện tích hai phần A, B lần lượt bằng 11 và 2.

Tính tích phân
Áp dụng công thức
Trong không gian Oxyz, vectơ nào dưới đây là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
\(\overset{\rightarrow}{a} = \left( {2;\mspace{6mu} - 3;\mspace{6mu} 1} \right)\).
\(\overset{\rightarrow}{b} = \left( {2;\mspace{6mu} 1;\mspace{6mu} - 3} \right)\).
\(\overset{\rightarrow}{c} = \left( {2;\mspace{6mu} - 3;\mspace{6mu} 0} \right)\).
\(\overset{\rightarrow}{d} = \left( {3;\mspace{6mu} 2;\mspace{6mu} 0} \right)\).
Trong không gian với hệ trục toạ độ Oxyz, cho mặt phẳng (P): Ax + By + Cz + D = 0.
Một vecto pháp tuyến của (P) là
Khi đó, với số thực
\(\overset{\rightarrow}{c} = \left( {2;\mspace{6mu} - 3;\mspace{6mu} 0} \right)\) là một vecto pháp tuyến của
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, mặt phẳng đi qua điểm
Mặt phẳng đi qua điểm
Phương trình mặt phẳng:
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz cho ba mặt phẳng (P), (Q), (R) tương ứng có phương trình là 2x + 6y – 4z + 8 = 0, 5x + 15y – 10z + 20 = 0 và 6x + 18y – 12z – 24 = 0. Chọn mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau:
(P) // (Q)
(P) cắt (Q)
(Q) cắt (R)
(R) // (P)
Xét tỉ lệ các hệ số.
Các vecto pháp tuyến tương ứng với ba mặt phẳng (P), (Q), (R) là
Mà
Lại có
Trong không gian Oxyz, khoảng cách từ điểm A(4;1;5) đến (P): 5x – 10y + 10z – 5 = 0 bằng
10
Áp dụng công thức tính khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng.
PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Một máy bay di chuyển ra đến đường băng và bắt đầu chạy đà để cất cánh. Giả sử vận tốc của máy bay khi chạy đà được cho bởi v(t) = 5 + 3t (m/s), với t là thời gian kể từ khi máy bay bắt đầu chạy đà. Sau 35 giây thì máy bay cất cánh trên đường băng. Gọi s(t) là quãng đường máy bay di chuyển được sau t giây kể từ lúc bắt đầu chạy đà. Mỗi mệnh đề sau đúng hay sai?

v(t) = s’(t).
Quãng đường máy bay di chuyển được sau 6 giây kể từ khi bắt đầu chạy đà là 85 mét.
Quãng đường máy bay đã di chuyển từ khi bắt đầu chạy đà đến khi rời đường băng là 2013 mét ( Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
a) Áp dụng ý nghĩa cơ học của đạo hàm.
b) Tìm s(t).
c) Tính
d)
a) Đúng. Từ ý nghĩa cơ học của đạo hàm, ta có v(t) = s’(t).
b) Sai. Ta có v(t) = s’(t). Do đó s(t) là một nguyên hàm của hàm số vận tốc v(t).
Theo đề
Vậy
c) Sai. Ta có:
d) Đúng. Máy bay rời đường băng khi t = 35 giây nên
Quãng đường máy bay đã di chuyển từ khi bắt đầu chạy đà đến khi rời đường bằng làm tròn đến hàng đơn vị là 2013 m.
Trong không gian Oxyz, cho điểm A(1; 2; -3), B(-2; 0; -1), M(2; -1; 4) và mặt phẳng (P): 3x – 2y + z + 1 = 0. Khi đó mỗi mệnh đề sau đúng hay sai?
Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P) là
Điểm
Phương trình mặt phẳng đi qua ba điểm A, B, M nhận vectơ \(\overset{\rightarrow}{m}\left( {8;\mspace{2mu}\, - 23;\, - 11} \right)\) làm vectơ pháp tuyến.
Mặt phẳng (ABM) và mặt phẳng (P) vuông góc với nhau.
a) Mặt phẳng Ax + By + Cz + D = 0 có một vecto pháp tuyến là
b) Thay tọa độ điểm A vào phương trình mặt phẳng, nếu thỏa mãn thì A thuộc (P).
c) Mặt phẳng đi qua ba điểm
d) Hai mặt phẳng vuông góc với nhau khi tích vecto pháp tuyến của chúng bằng 0.
a) Đúng. Do
b) Sai. Thay tọa độ của điểm
c) Đúng. Ta có:
Mặt phẳng đi qua ba điểm
d) Sai. Vì
PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Chia tử cho mẫu để tách tích phân phức tạp thành các phân thức đơn giản, từ đó áp dụng công thức tích phân của hàm số lũy thừa.
Ta có
Do đó
Nhà ông Hải có một cái cổng hình chữ nhật, lối vào cổng có dạng parabol có kích thước như hình vẽ. Ông Hải cần trang trí bề mặt (phần gạch chéo) của cổng. Hỏi ông Hải cần bao nhiêu tiền (đơn vị: triệu đồng) để trang trí, biết giá thành trang trí là 1200000 đồng/

Gắn hệ trục tọa độ phù hợp. Từ các điểm thuộc đồ thị, tìm phương trình của parabol rồi áp dụng công thức tính diện tích bằng tích phân.
Gắn hệ trục tọa độ Oxy như hình.

Giả sử parabol có phương trình
Vì parabol đi qua các điểm (0;5), (-2,5;0), (2,5;0) nên ta có:
Diện tích lối vào giới hạn bởi cổng là:
Diện tích toàn bộ hình chữ nhật là 5.6 = 30
Diện tích phần gạch chéo là:
Số tiền cần để trang trí là
Một bình hoa có dạng khối tròn xoay với chiều cao là 25 cm (tham khảo hình vẽ). Khi cắt bình hoa theo một mặt phẳng vuông góc với trục của nó thì ta luôn được thiết diện là một hình tròn có bán kính

Gắn hệ trục tọa độ ở vị trí phù hợp.
Áp dụng công thức tính thể tích

Gắn hệ trục tọa độ Oxy sao cho O trùng với tâm của đáy bình, trục Ox trùng với trục dọc của bình.
Thể tích bình là:
Độ cao mực nước trong bình là
Thể tích nước là:
Vậy thể tích nước so với thể tích bình là
Để chuẩn bị cho ngày hội thao, người ta dựng bốn chiếc cột tại bốn góc của một sân bóng hình chữ nhật với kích thước là 15 m x 25 m. Bốn chiếc cột vuông góc với mặt sân và có chiều cao lần lượt là 3 mét, 4 mét, 6 mét và c mét. Một tấm bạt lớn được căng phẳng với bốn góc được cố định vào đầu bốn cột.

Xét hệ trục tọa độ Oxyz như hình vẽ trên (đơn vị trên các trục là mét) thì điểm D’ có tọa độ là (a; b; c). Tìm a – 2b + c.
Quan sát hình vẽ, tìm tọa độ ba điểm A’, B’, C’, từ đó lập phương trình mặt phẳng (A’B’C’D’).
Vì D’ thuộc mặt phẳng (A’B’C’D’) nên tìm được c.
Từ hình vẽ, ta có tọa độ các điểm: A’(0; 0; 3), B’(15; 0; 4), C’(15; 25; 6), D(0; 25; c).
Suy ra
Ta có
Do đó
Phương trình mặt phẳng (A’B’C’D’) là:
Vì D’(0; 25; c) thuộc mặt phẳng (A’B’C’D’) nên:
Suy ra D’(0; 25; 5).
Vậy a – 2b + c = 0 – 2.25 + 5 = -45.
PHẦN IV: TỰ LUẬN
Cho
Áp dụng tính chất của tích phân:
Áp dụng công thức nguyên hàm của hàm số lũy thừa:
Cường độ dòng điện (đơn vị: A) trong một dây dẫn tại thời điểm t giây là:
với
Để tính điện lượng truyền trong dây dẫn khi
- Xác định hàm lượng điện
- Dựa trên dữ liệu tại
- Thay
Ta biết rằng cường độ dòng điện
Để tìm hàm
Theo đề bài ta có
Vậy hàm
Thay
Điện lượng truyền trong dây dẫn khi
Cho hai mặt phẳng
a) Chứng minh
b) Tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng
‒ Cho hai mặt phẳng
Khi đó
‒ Để tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song ta đưa về tính khoảng cách từ một điểm trên mặt phẳng này đến mặt phẳng còn lại.
a) Mặt phẳng
Ta có:
b) Lấy điểm





