Đề thi học kì 1 Văn 9 - Đề số 14
Phần I. Đọc hiểu
Đọc đoạn trích sau:
“Cậu bé thợ nề hôm nay đến chơi nhà chúng tôi, mặc chiếc áo vét cắt lại từ cái áo cũ của bố và còn dính lại những vết vôi và thạch cao. [...]
Chúng tôi cùng nhau chơi trò xây dựng. Cậu bé thợ nề thân yêu ấy khéo léo lạ lùng khi dựng lên những ngọn tháp và những chiếc cầu đứng vững tựa hồ do một phép màu nhiệm nào; cậu xây dựng các công trình ấy với vẻ nghiêm chỉnh và nhẫn nại của một người lớn bé nhỏ. Xây tháp này xong xây tháp khác, cậu nói chuyện với tôi về gia đình mình. Bố mẹ và cậu và ở trên một cái gác xép: bố cậu theo học lớp ban đêm để biết đọc. Chắc bố mẹ cậu thương cậu lắm, điều đó thấy rõ ở chỗ quần của cậu tuy xấu nhưng mặc rất ấm; người ta đã cẩn thận may lót rất dày, và cái cà vạt cậu đeo là do mẹ cậu tự tay thắt cho rất ngay ngắn. […]
Đến bốn giờ, chúng tôi được ăn chiều, ngồi trên ghế da dài; và khi chúng tôi ăn xong đứng dậy, không hiểu tại sao bố lại không muốn tôi phủ sạch vết vôi trắng mà cái áo của cậu bé thợ nề đã để dây trên lưng ghế; bố giữ tay tôi lại, và mãi về sau mới tự mình phủi lấy một cách kín đáo. Trong khi chơi, cậu bé thợ nề đánh mất một chiếc khuy áo, mẹ tra lại cho cậu. Mặt đỏ như gấc, cậu chẳng nói chẳng rằng khi thấy mẹ khâu; cậu không dám thở vì quá lúng túng trước sự chăm sóc của mẹ đối với cậu. Tôi đưa cho cậu xem những quyển album sưu tầm những bức kí họa; thế là tự nhiên chẳng nghĩ đến, cậu liền bắt chước những nét nhăn nhó mặt mày vẽ trong tranh, tài đến nỗi bố phải bật cười.”
(Trích “Những tấm lòng cao cả”, E.Đ. A-mi-xi, NXB Văn học, 2013)
Đoạn trích trên được kể theo ngôi thứ mấy?
Dựa vào dấu hiệu nhận biết ngôi kể, chú ý người kể chuyện có trực tiếp xưng “tôi” và kể lại những sự việc mình chứng kiến hay không.
Ngôi kể thứ nhất.
Khi được mẹ của nhân vật tôi khâu lại cho chiếc khuy áo, cậu bé thợ nề đã có thái độ như thế nào?
Tìm chi tiết miêu tả thái độ, cử chỉ và cảm xúc của cậu bé khi được mẹ nhân vật “tôi” khâu lại khuy áo.
Khi được mẹ khâu áo cậu bé đã: Mặt đỏ như gấc, cậu chẳng nói chẳng rằng khi thấy mẹ khâu; cậu không dám thở vì quá lúng túng trước sự chăm sóc của mẹ đối với cậu.
Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu sau: “Cậu bé thợ nề thân yêu ấy khéo léo lạ lùng khi dựng lên những ngọn tháp và những chiếc cầu đứng vững tựa hồ do một phép màu nhiệm nào”
Xác định các hình ảnh được sử dụng để so sánh trong câu văn, từ đó gọi tên biện pháp tu từ.
- Biện pháp so sánh. So sánh sự khéo léo của cậu bé như phép màu nhiệm.
Theo em, tại sao người bố lại không muốn con phủi sạch vết vôi trắng mà cái áo của cậu bé thợ nề đã để dây trên lưng ghế?
Dựa vào hành động của người bố và hoàn cảnh của cậu bé để suy luận về thái độ, tình cảm cũng như cách ứng xử tinh tế của người bố.
Theo em người bố lại không muốn con phủi sạch vết vôi trắng mà cái áo của cậu bé thợ nề đã để dây trên lưng ghế vì:
- Tránh cho cậu bé đỡ ngại ngùng. Vì bố muốn thể hiện sự tôn trong đối với cậu bé thợ nề, không chê cậu bẩn …
Qua đoạn trích, em rút ra được bài học nào cho bản thân về cách đối xử với bạn bè và những người xung quanh?
Rút ra bài học về cách đối xử với bạn bè và mọi người xung quanh, chú ý sự tôn trọng, yêu thương, cảm thông và không phân biệt hoàn cảnh.
HS nêu ra được những bài học cụ thể như.
- Hãy quan tâm bạn bè hơn nhất là những bạn có hoàn cảnh khó khăn
- Hãy tinh tế, khéo léo trong cách ứng xử với mọi người
- Hãy tôn trọng người khác….
Phần II. Viết
Viết đoạn văn khoảng 200 chữ phân tích nhân vật cậu bé thợ nề trong bài đọc hiểu.
Xác định các đặc điểm nổi bật của nhân vật qua ngoại hình, hành động, lời nói và chi tiết trong đoạn trích.
1. Mở đoạn: Giới thiệu và dẫn dắt vào vấn đề cần nghị luận:
2. Thân đoạn
- Cậu bé thợ nề xuất thân là một đứa trẻ con nhà nghèo: mặc bộ vest cũ may lại từ quần áo của bố, vẫn còn dính đầy vôi.
- Hành động, cử chỉ hết sức rụt rè: khi được mẹ khâu lại cúc áo cậu bé mặt đỏ như gấc. - Nhưng lại có bàn tay vô cùng khéo léo, điệu bộ vô cùng đáng yêu khi chơi trò xây dựng. - Dù cuộc sống nghèo khó nhưng cậu được bố mẹ yêu thương, quan tâm.
=> Cậu bé là một đứa trẻ ngoan ngoãn, khéo léo nhưng có phần rụt rè, nhút nhát.
- Nghệ thuật:
+ Ngôn từ giản dị.
+ Miêu tả giản dị, sinh động.
+ Ngôi kể thứ nhất chân thực.
3. Kết đoạn
Khái quát lại vấn đề nghị luận: trách nhiệm của tuổi trẻ đối với quê hương đất nước và rút ra bài học cho bản thân.
Viết bài văn nêu suy nghĩ về ý nghĩa của việc xác định mục tiêu trong cuộc sống.
- Phân tích (Phân tích đề để xác định thể loại, yêu cầu, phạm vi dẫn chứng).
- Sử dụng các thao tác lập luận (phân tích, tổng hợp, bàn luận,…) để tạo lập một văn bản nghị luận văn học.
1. Mở bài: Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: ý nghĩa việc xác định mục tiêu trong cuộc sống.
2. Thân bài
a. Giải thích
Mục tiêu sống: những suy nghĩ, hành động tích cực của con người, hướng đến những điều tốt đẹp và cao cả. Mục tiêu sống ảnh hưởng quan trọng đến suy nghĩ và hành động của con người đặc biệt là các bạn thanh niên hiện nay.
b. Phân tích
- Biết phấn đấu, vươn lên trong cuộc sống của mình, nỗ lực hết sức để mong muốn đạt được những thành tựu cho riêng mình. Khi vấp ngã không chán nản, buông xuôi mà tìm cách đứng dậy sau vấp ngã để đi tiếp con đường mình đã chọn.
- Ý nghĩa khi ta sống có mục tiêu:
+ Mang đến cho con người những thành quả sau bao nỗ lực, cố gắng.
+ Giúp chúng ta tôi luyện những phẩm chất quý giá: chăm chỉ, cần cù, lạc quan.
+ Khiến chúng ta được người khác yêu thương, tin tưởng và học tập theo.
Hs lấy dẫn chứng minh họa phù hợp.
c. Phản biện
Trong xã hội vẫn còn nhiều người sống không có ước mơ, hoài bão, vô cảm hoặc có ước mơ nhưng không cố gắng thực hiện mà chỉ hão huyền, viển vông về một cuộc sống tốt đẹp hơn → những người này đáng bị phê phán, chỉ trích.
3. Kết bài: Khái quát lại tầm quan trọng của mục tiêu sống, đồng thời rút ra bài học, liên hệ bản thân.





