Đề thi tham khảo học kì 2 Văn 10 - Đề số 13
I. ĐỌC HIỂU
Đọc hiểu văn bản và trả lời những câu hỏi phía dưới:
Xin đừng vội nghi cứ có văn hóa, bằng cấp cao là nghiễm nhiên trở thành người có văn hóa. Trình độ tri thức văn hóa cũng chỉ mới là tiền đề. Sự rèn luyện nhân cách kém thì tiềm năng hiểu biết đó sẽ dễ tạo nên thói hợm hĩnh, khinh đời; phong cách sống càng xấu đi, càng giảm tính chất văn hóa. Trong thực tế, ta thấy không hiếm những người có học vấn mà phong cách sống lại trái ngược. Họ mở miệng là văng tục, nói câu nào cũng kèm từ không đẹp, mặt vênh vênh váo váo, coi khinh hết thẩy mọi người, trò chuyện với ai cũng hiếu thắng, nói lấy được nhưng khi gặp khó khăn lại chùn bước, thoái thác trách nhiệm. Trong lúc đó, có người học hành chưa nhiều, chưa có học hàm học vị gì nhưng khiêm tốn, lịch sự, biết điều trong giao tiếp, khéo léo, khôn ngoan trong cách ứng xử các tình huống cuộc sống. Rõ ràng, chất văn hóa trong phong cách sống phụ thuộc vào ý thức tu dưỡng tính nết, học tập trường đời và kết quả giáo dục của gia đình.
Tất nhiên, tác động của trình độ văn hóa đến sự nâng cao phong cách văn hóa của một con người rất lớn. Cách suy nghĩ, cách giải quyết mâu thuẫn, sự ước mơ hy vọng và sự trau dồi lý tưởng có liên quan mật thiết đến tiềm năng hiểu biết. Đa số người có học vấn cao thường có phong cách sống đẹp. Không thể phủ nhận thực tế đó, có điều cần nhớ là trình độ học vấn và phong cách sống văn hóa không phải lúc nào cũng đi đôi với nhau.
(Trích Học vấn và văn hóa – Trường Giang)
Văn bản trên thuộc kiểu văn bản nào?
Vận dụng kiến thức về các kiểu văn bản, căn cứ vào mục đích, nội dung và cách triển khai của văn bản để xác định kiểu văn bản.
Văn bản trên thuộc kiểu văn bản nghị luận.
Theo tác giả, chất văn hóa trong phong cách sống phụ thuộc vào điều gì?
Đọc kĩ văn bản, xác định thông tin trực tiếp liên quan đến câu hỏi.
Theo tác giả, chất văn hóa trong phong cách sống phụ thuộc vào ý thức tu dưỡng tính nết, học tập trường đời và kết quả giáo dục của gia đình.
Việc tác giả đưa ra dẫn chứng trong bài nhằm mục đích chứng minh cho luận điểm nào?
Xác định các dẫn chứng được sử dụng, từ đó khái quát luận điểm mà những dẫn chứng ấy có tác dụng làm sáng tỏ.
Việc tác giả đưa ra dẫn chứng so sánh cách sống, cách cư xử nhằm chứng minh cho việc không thể xem những người cứ có văn hóa, bằng cấp cao là nghiễm nhiên trở thành người có văn hóa.
Nhận xét về nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích.
Vận dụng kiến thức về đặc điểm của văn bản nghị luận, nhận xét cách xây dựng luận điểm, sử dụng lí lẽ, dẫn chứng và các biện pháp diễn đạt.
- Luận điểm rõ ràng, thể hiện quan điểm nhất quán về mối quan hệ giữa học vấn và văn hóa.
- Lập luận chặt chẽ, triển khai vấn đề từ việc bác bỏ quan niệm phiến diện đến khẳng định vai trò của sự tu dưỡng nhân cách.
- Dẫn chứng cụ thể, có tính đối lập giữa những người có học vấn cao nhưng ứng xử thiếu văn hóa và những người học hành chưa nhiều nhưng có cách sống đẹp, giúp làm nổi bật vấn đề nghị luận.
- Ngôn ngữ gần gũi, giàu tính biểu cảm, kết hợp các từ ngữ miêu tả cụ thể, góp phần tăng sức thuyết phục cho lập luận.
Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn trích sau và nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó.
“Tố Hữu, lá cờ đầu trong dòng văn học cách mạng đã sáng tác bài thơ Việt Bắc. Bài thơ đã nói lên tình cảm quân dân thắm thiết trong những năm kháng chiến chống Pháp. Việt Bắc – mảnh đất nơi địa đầu Tổ quốc, đã nuôi dưỡng những người chiến sĩ cách mạng, nơi có những người dân hồn hậu và chất phác. Bài thơ đã để lại nhiều tình cảm về thiên nhiên và con người các tỉnh miền núi phía Bắc trong lòng người đọc.”
Vận dụng kiến thức về biện pháp tu từ chêm xen, xác định các thành phần bổ sung thông tin và phân tích tác dụng của chúng trong ngữ cảnh.
Gợi ý:
- Biện pháp tu từ: Chêm xen.
- Biểu hiện:
+ “lá cờ đầu trong dòng văn học cách mạng”: bổ sung thông tin về vị trí, vai trò của nhà thơ Tố Hữu trong nền văn học cách mạng Việt Nam.
+ “mảnh đất nơi địa đầu Tổ quốc”: bổ sung thông tin về ý nghĩa, vị trí của vùng đất Việt Bắc.
+ “nơi có những người dân hồn hậu và chất phác”: bổ sung thông tin về vẻ đẹp phẩm chất của con người Việt Bắc.
- Tác dụng:
+ Cung cấp thêm thông tin về nhà thơ Tố Hữu, vùng đất Việt Bắc và con người nơi đây.
+ Làm cho lời văn giàu sức gợi, giúp người đọc hiểu rõ hơn giá trị của bài thơ Việt Bắc.
+ Nhấn mạnh vai trò của Việt Bắc trong kháng chiến và khơi gợi tình cảm yêu mến, trân trọng đối với thiên nhiên, con người vùng đất cách mạng.
II. VIẾT
Từ nội dung phần đọc hiểu, em hãy viết một bài văn nghị luận xã hội trình bày quan điểm của em về tầm quan trọng của việc học ngoài từ cuộc sống.
Vận dụng các kiến thức đã học về cách viết một văn bản nghị luận xã hội.
1. Mở bài:
- Dẫn dắt vào bài
- Nêu vấn đề nghị luận – Sự cần thiết của việc học từ ngoài cuộc sống.
2. Thân bài:
* Giải thích:
- Học từ ngoài cuộc sống: Là việc học hỏi, tiếp thu kiến thức từ những con người, sự việc xảy ra ngoài đời sống. Học ngoài đời sống là quá trình tích lũy kinh nghiệm từ những vấn đề xảy ra xung quanh con người. Khái niệm học ngoài đời sống khác với học từ sách vở.
- Học ngoài đời sống là cần thiết dối với sự phát triển của một con người.
* Chứng minh sự cần thiết của việc học ngoài đời sống:
- Học ngoài đời sống chính là cơ hội để chúng ta học được những kiến thức thực tế xảy ra. Đôi khi học lý thuyết trên sách vở khác hoàn toàn so với thực tế cuộc sống.
- Học ngoài đời sống cho chúng ta kinh nghiệm sống, khiến cuộc sống trở nên tốt hơn, phong phú hơn.
- Học ngoài đời sống tích lũy cho con người những kinh nghiệm, hình thành những kỹ năng sống -> Con người khi gặp khó khăn sẽ dễ dàng vượt qua khó khăn, không dễ bị khuất phục.
- Học ngoài đời sống giúp con người dễ dàng nhận ra giá trị của cuộc sống.
…..
* Bàn luận mở rộng.
- Cần trang bị những kĩ năng cuộc sống thông qua việc học từ thực tế. Tuy nhiên không thể phủ nhận sự cần thiết của việc học ở trường lớp, học trên sách vở. Đây là tiền đề cơ bản để con người có thể tiếp thu tốt hơn những kiến thức ngoài đời sống.
- Không đồng tình với việc học lý thuyết suông, không áp dụng vào thực tế đời sống.
3. Kết bài: Khái quát lại vấn đề nghị luận.





