Đề thi học kì 2 Văn 9 PGD&ĐT Ninh Bình (2024-2025)
Phần I. Đọc hiểu
Đọc văn bản sau:
(1) Khi thế giới đang dần được thu nhỏ lại nhờ internet và mạng xã hội thì chính bạn lại tạo ra một khoảng cách rất xa với những mối quan hệ, với những con người thật trong cuộc sống của bạn. Họ ngồi trước bạn, nhưng bạn lại không mở lời với họ, bạn mải mê với những câu chuyện còn dang dở trên mạng.
(2) Bạn nói rằng mình cô đơn, nhưng là do bạn muốn như vậy, bạn thu mình vào một thế giới riêng ngỡ tưởng nhiều người lưu tâm, nhưng thực ra họ chỉ lướt qua và để lại những bình luận khiến bạn xúc động rồi họ sẽ quên ngay sau đó thôi.
(3) Hiện tại bên cạnh bạn là những người thân, ông bà, bố mẹ, họ là những người không dùng đến mạng xã hội, bạn có thể trò chuyện với họ nhiều hơn mỗi ngày thay vì dành thời gian cho những câu chuyện không liên quan đến mình và cho những con người xa lạ.
(4) Những người bạn trên mạng xã hội có thể chúc mừng sinh nhật bạn nhưng không thể đón sinh nhật cùng bạn. Họ có thể an ủi bạn bằng vài câu chữ, nhưng không hiểu câu chuyện của bạn, không thể cùng bạn trải qua những nỗi đau. Họ hỏi bạn “Có chuyện gì xảy ra với bạn vậy?” không phải để giúp đỡ bạn mà đơn giản chỉ đang thỏa mãn sự tò mò mà thôi. Mạng xã hội khiến bạn vui thú chốc lát, nhưng không lưu lại cho bạn kỷ niệm. Các bạn trẻ, những điều tốt đẹp nhất đến từ cuộc sống thật này đấy, chứ không phải đến từ những bình luận, những nút like hay biểu cảm sinh động bạn vẫn nhìn thấy trên mạng xã hội đâu.
(Trích Sống cho tuổi đôi mươi duy nhất, Denley Lupin,
NXB Lao động - Xã hội, 2018)
Ở văn bản trên, người viết bày tỏ ý kiến về vấn đề gì?
Xác định vấn đề được bàn luận xuyên suốt các đoạn văn, chú ý những ý kiến của tác giả về mạng xã hội và các mối quan hệ trong cuộc sống thực.
Văn bản trên người viết bày tỏ ý kiến về việc sử dụng mạng xã hội như thế nào cho có hiệu quả.
Em hãy chỉ ra chi tiết được tác giả dùng làm bằng chứng cho sự thờ ơ của con người với những mối quan hệ thực trong đoạn văn (1).
Đọc kĩ đoạn (1), tìm chi tiết cụ thể được dùng để chứng minh con người đang xa cách, thờ ơ với những người ở ngay bên cạnh mình.
Chi tiết được tác giả dùng làm bằng chứng cho sự thờ ơ của con người với những mối quan hệ thực là: Họ ngồi trước bạn, nhưng bạn lại không mở lời với họ, bạn mải mê với những câu chuyện còn dang dở trên mạng.
Xét theo cấu tạo ngữ pháp câu “Khi thế giới đang dần dần được thu nhỏ lại nhờ mạng intetnet và mạng xã hội thì chính bạn lại tạo ra một khoảng cách rất xa với những mối quan hệ, với những con người thật trong cuộc sống của bạn” thuộc kiểu câu gì? Vì sao?
Xác định số lượng và mối quan hệ giữa các cụm chủ – vị trong câu để xác định câu đơn hay câu ghép; chú ý từ nối “khi… thì…”.
Xét theo cấu tạo ngữ pháp câu “Khi thế giới đang dần dần được thu nhỏ lại nhờ mạng intetnet và mạng xã hội thì chính bạn lại tạo ra một khoảng cách rất xa với những mối quan hệ, với những con người thật trong cuộc sống của bạn” thuộc kiểu câu ghép.
Vì: Câu có 2 cụm chủ vị không bao chứa nhau tạo thành.
- Cụm chủ - vị 1: thế giới đang dần dần được thu nhỏ lại nhờ mạng intetnet và mạng xã hội
- Cụm chủ - vị 2: chính bạn lại tạo ra một khoảng cách rất xa với những mối quan hệ, với những con người thật trong cuộc sống của bạn
Em có đồng tình với quan điểm của tác giả: “Mạng xã hội khiến bạn vui thú chốc lát, nhưng không lưu lại cho bạn kỉ niệm.” không? Vì sao?
Nêu rõ quan điểm đồng tình hoặc không đồng tình, sau đó dùng lí lẽ và dẫn chứng thực tế để giải thích, bảo vệ ý kiến của mình
Gợi ý:
- Nếu đồng tình với quan điểm: “Mạng xã hội khiến bạn vui thú chốc lát, nhưng không lưu lại cho bạn kỉ niệm”, lí giải:
+ Mạng xã hội chủ yếu đem lại những trải nghiệm ngắn hạn, mang tính giải trí tức thời. Những tương tác trên mạng xã hội dù có thể đem lại niềm vui nhưng thường không đủ sức tạo ra những kỉ niệm sâu sắc và bền vững như những trải nghiệm trong đời sống thực.
+ Kỉ niệm thực sự được tạo ra từ những sự kiện, những trải nghiệm và mối quan hệ thực trong cuộc sống, những điều mà mạng xã hội không thể thay thế được.
- Nếu không đồng tình, lí giải:
+ Dùng mạng xã hội chủ yếu là để giải trí, giải tỏa tâm lý nên cho dù không lưu giữ được kỉ niệm cũng đem lại cho ta những niềm vui.
+…
Phần II. Viết
Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của em về việc làm thế nào để sử dụng mạng xã hội một cách có hiệu quả.
Xác định vấn đề nghị luận là cách sử dụng mạng xã hội hiệu quả; triển khai các giải pháp thiết thực như sử dụng có mục đích, kiểm soát thời gian, chọn lọc thông tin và cân bằng với cuộc sống thực.
- Xác định mục tiêu rõ ràng khi sử dụng mạng xã hội giúp tránh lãng phí thời gian và tập trung vào những điều quan trọng trong cuộc sống: Sử dụng mạng xã hội để kết nối với bạn bè cũ, học hỏi kiến thức, cập nhật thông tin cần thiết cho công việc…
- Đặt ra giới hạn thời gian sử dụng mạng xã hội để giúp ta tránh xa sự cuốn hút của mạng xã hội.
- Tận dụng thời gian ngoài đời thực để gắn kết với người thân.
- Nên kiểm tra và cập nhật thông tin cá nhân của mình để bảo vệ quyền riêng tư.
- Phải cẩn thận khi chia sẻ thông tin cá nhân và luôn kiểm tra tính xác thực của thông tin trước khi tin tưởng và chia sẻ.
Viết một bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ), phân tích chủ đề và đặc sắc nghệ thuật của đoạn thơ sau:
| …Quê hương là chùm khế ngọtCho con trèo hái mỗi ngày Quê hương là đường đi học Con về rợp bướm vàng bay. Quê hương là con diều biếc Tuổi thơ con thả trên đồng Quê hương là con đò nhỏ Êm đềm khua nước ven sông. | Quê hương là cầu tre nhỏ Mẹ về nón lá nghiêng che Là hương hoa đồng cỏ nội Bay trong giấc ngủ đêm hè. …Quê hương mỗi người chỉ mộtNhư là chỉ một mẹ thôi Quê hương nếu ai không nhớSẽ không lớn nổi thành người.”(Quê hương, Đỗ Trung Quân, NXB Văn học, 1991 |
* Tác giả: Đỗ Trung Quân (sinh 19 tháng 1 năm 1955) là một nhà thơ Việt Nam. Năm 1976, ông tham gia phong trào thanh niên xung phong và bắt đầu sáng tác. Nhiều bài thơ của ông được phổ nhạc và được nhiều người yêu thích như Quê hương, Phượng hồng... Phong cách thơ: Nhẹ nhàng, trong trẻo và sâu sắc.
* Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ viết năm 1986 với tên gọi Bài học đầu tiên cho con. Đầu thập niên 1990 bài thơ được phổ nhạc và trở nên nổi tiếng và nhiều người biết đến.
* Vị trí của đoạn trích: Đoạn trích thuộc 4 khổ của bài thơ.
Xác định chủ đề qua hình ảnh quê hương và thông điệp ở hai câu kết; phân tích nghệ thuật nổi bật như điệp ngữ “Quê hương là”, hình ảnh gần gũi, ngôn ngữ trong sáng, giọng thơ nhẹ nhàng và biện pháp so sánh.
* Giới thiệu vấn đề nghị luận: Tác giả Đỗ Trung Quân, Bài thơ “Quê hương” và vấn đề nghị luận (chủ đề và đặc sắc nghệ thuật của đoạn thơ).
* Triển khai vấn đề nghị luận.
Học sinh có thể triển khai phân tích đoạn thơ theo nhiều cách khác nhau (phân tích theo 2 luận điểm lớn là chủ đề và đặc sắc nghệ thuật; phân tích lần lượt từng khổ thơ; phân tích lồng ghép nghệ thuật vào nội dung…), có thể có những cảm nhận cá nhân không giống như đáp án, tuy nhiên cần có sức thuyết phục, không vi phạm các chuẩn mực đạo đức và pháp luật, đảm bảo được các ý cơ bản sau:
- Chủ đề của đoạn thơ: Thể hiện sự gắn bó, tình yêu quê hương tha thiết của nhà thơ.
Chủ đề ấy được thể hiện qua nội dung của đoạn thơ:
+ Khung cảnh bức tranh quê hương dần hiện lên với những hình ảnh thân thuộc: chùm khế ngọt mà con ăn, đường đi học rớp bướm bay, con diều biếc thả trên đồng, con đò nhỏ qua sông… quê hương còn là cầu tre nhỏ, hoa đồng cỏ nội…
+ Ý nghĩa của quê hương đối với mỗi người.
- Hai câu đầu gợi lên nhiều cách hiểu về quê hương, là quê cha đất tổ và còn là nhấn mạnh sự duy nhất cũng như vai trò quan trọng của quê hương trong tình cảm của mỗi con người.
- Hai câu thơ sau tác giả muốn nói rõ vai trò quê hương đối với sự trưởng thành của mỗi con người: Nỗi nhớ quê hương không chỉ là nhớ suông, mà phải làm gì đó cho quê hương, có hoài bão xây dựng quê hương.
+ Thái độ trân trọng, tình cảm mến yêu tha thiết của nhà thơ đối với quê hương.
- Đặc sắc nghệ thuật:
+ Thể thơ sáu chữ, ngôn ngữ thơ giản dị, mộc mạc, nhẹ nhàng phù hợp với lối tâm tình, thủ thỉ.
+ Nhịp thơ đều đặn, nhịp nhàng, hình ảnh thơ trong sáng, gần gũi, miêu tả quê hương bình dị và thiêng liêng.
+ Sử dụng hiệu quả các biện pháp nghệ thuật: so sánh, lặp từ ngữ, lặp cấu trúc ngữ pháp câu, biện pháp liệt kê, cấu trúc thơ vắt dòng rất đặc sắc.…
* Kết thúc vấn đề nghị luận:
- Khái quát, đánh giá về vấn đề nghị luận.
- Bài học nhận thức, suy ngẫm cho bản thân từ đoạn thơ, bài thơ.





