Đề thi giữa học kì 1 Toán 6 - Đề số 11
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Viết gọn tích bằng cách dùng lũy thừa
Sử dụng định nghĩa lũy thừa với số mũ tự nhiên.
Ta có:
Hình lục giác đều có bao nhiêu đường chéo chính bằng nhau?
Sử dụng nhận xét “Trong một hình lục giác đều có 6 cạnh bằng nhau; 6 góc bằng nhau và mỗi góc bằng , ba đường chéo chính bằng nhau”
Trong một hình lục giác đều có 6 cạnh bằng nhau; 6 góc bằng nhau và mỗi góc bằng , ba đường chéo chính bằng nhau

Khẳng định nào sau dây không đúng?

Quan sát hình vẽ để xác định những điểm nằm trong tập hợp A và những điểm nằm ngoài tập hợp A
Quan sát hình vẽ ta thấy:
+ 3 nằm trong tập hợp A nên Đáp án A đúng
+ 5 nằm trong tập hợp A nên Đáp án B đúng
+ 2 không nằm trong tập hợp A nên Đáp án C sai
+ 4 không nằm trong tập hợp A nên Đáp án D đúng
Số nào là một ước chung của 6 và 20?
Liệt kê các ước của một số tự nhiên dưới dạng tập hợp.
Ta có: Ư ; Ư
Nên 2 là một ước chung của 6 và 20.
Cho hình chữ nhật có , . Độ dài các cạnh và là:
Áp dụng tính chất của hình chữ nhật có các cạnh đối bằng nhau
Ta có: ABCD là hình chữ nhật (gt)
Suy ra ; (mối quan hệ giữa các yếu tố trong hình chữ nhật)
Số tự nhiên lẻ nằm giữa 24 và 27 là:
Xác định các số tự nhiên lẻ lớn hơn 24 và nhỏ hơn 27
Vì , là số lẻ, thì .
Vậy số lẻ nằm giữa 24 và 27 là 25.
Số nào chia hết cho 2?
Sử dụng dấu hiệu chia hết cho 2.
Vì các số chia hết cho 2 có chữ số tận cùng là 0;2;4;6;8 nên: 508 chia hết cho 2
1007 không chia hết 2;
239 không chia hết 2;
601 không chia hết 2.
Tìm số bị chia trong một phép chia có dư mà số chia, thương, số dư lần lượt là 43, 10, 26.
Số bị chia = Số chia Thương + Số dư
Số bị chia là:
Thứ tự thực hiện phép tính nào sau đây là đúng đối với biểu thức không có dấu ngoặc?
Sử dụng quy tắc thứ tự thực hiện phép tính đối với biểu thức không có dấu ngoặc
Đối với biểu thức không có dấu ngoặc nếu có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, nâng lũy thừa, ta thực hiện phép tính nâng lũy thừa trước rồi đến nhân và chia, cuối cùng đến cộng và trừ.
Vậy thứ tự thực hiện phép tính là: Lũy thừa Nhân và chia Cộng và trừ
Số nào là số nguyên tố trong các số sau?
Dựa vào bảng số nguyên tố.
Dựa vào bảng số nguyên tố ta có số 2 là một số nguyên tố.
Cho hình thang có , , đường cao . Diện tích hình thang là:
Áp dụng được công thức tính diện tích của hình thang vào giải toán.

Ta có:
Diện tích hình thang MNPQ là:
Cho hình tam giác có đường cao . Công thức tính chu vi của hình tam giác là:
Phát biểu công thức tính chu vi hình tam giác.

Phần 2. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai
Một khu đất có dạng hình bình hành với độ dài đáy và chiều cao . Người ta muốn trồng cỏ trên khu đất này, biết mỗi cần hạt giống.
a) Diện tích khu đất hình bình hành = Đáy Chiều cao.
b) Số hạt giống cần = Diện tích khu đất 0,5.
c) Tính diện tích mới của khu đất và thực hiện phép trừ để kết luận.
d) Diện tích mới của khu đất hình bình hành = Đáy mới Chiều cao
a) Diện tích khu đất hình bình hành là:
b) Số hạt giống cần là:
c) Chiều cao khu đất sau khi tăng là:
Diện tích mới của khu đất là:
Nếu chiều cao tăng thêm 2m, diện tích sẽ tăng lên
d) Nếu giảm đáy xuống còn 10m, diện tích sẽ còn:
Trong buổi sơ kết giữa học kì I, cô giáo đã mua 96 cái bút bi, 36 quyển vở và 24 bút chì để chia đều ra các phần quà, sao cho mỗi phần quà có số bút bi, vở và bút chì như nhau.
Gọi số phần quà có thể chia được là (phần quà)
Từ đề bài suy ra ƯCLN (96,36,24)
Xác định và tìm số bi, bút chì, quyển vở.
Gọi số phần quà có thể chia được là (phần quà)
Vì 96 cái bút bi, 36 quyển vở và 24 bút chì chia đều ra các phần quà nên mà là nhiều nhất.
Suy ra ƯCLN(96,36,24)
Ta có:
Khi đó, ƯCLN (96,36,24)
Vậy (thỏa mãn)
Có thể chia được nhiều nhất 12 phần quà
Mỗi phần quà có:
Số bút bi là: (bút bi)
Số quyển vở là: (quyển vở)
Số bút chì là: (bút chì)
Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn
Tìm số tự nhiên , biết: .
Chuyển vế, sử dụng các phép tính cộng, trừ, nhân, chia để tìm
Tập hợp ước chung của các số 12, 36 và 60 gồm bao nhiêu phần tử?
Vận dụng cách tìm ước chung của hai số a và b:
Bước 1: Viết tập hợp các ước của a và ước của b
Bước 2: Tìm những phần tử chung của Ư(a) và Ư(b)
Ta có:
Ư(12)
Ư(36)
Ư(60)
Do đó, ƯC(12, 36, 60)
Vậy tập hợp ƯC(12,36,60) có 6 phần tử
Tính diện tích hình thoi có độ dài hai đường chéo là và .
Vận dụng công thức tính diện tích hình thoi có độ dài hai đường chéo m và n là:
Diện tích của hình thoi là:
Tìm số thuộc tập hợp , biết rằng chia hết cho cả 2, 3, 5 và 9. Giá trị của thỏa mãn là?
Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5 và 9.
Số chia hết cho 2 và 5 có chữ số tận cùng là 0 nên loại số 135.
Số chia hết cho 3 có tổng các chữ số chia hết cho 3 nên loại số 100.
Số chia hết cho 9 có tổng các chữ số chia hết cho 9 nên loại số 60.
Vậy số chia hết cho 2;3;5 và 9 trong bốn số là 900.
Phần 4. Tự luận
Thực hiện các phép tính sau (tính nhanh nếu có thể):
a)
b)
c)
Sử dụng các quy tắc về thứ tự thực hiện phép tính:
Thực hiện tính trong ngoặc trước, nếu biểu thức chứa nhiều dấu ngoặc thì tính theo thứ tự ( )[ ]{ }
Thực hiện phép tính theo thứ tự lũy thừa nhân, chia cộng, trừ.
a)
b)
c)
Mảnh sân nhà bác An có kích thước và hình dạng như hình vẽ bên

a) Tính diện tích của mảnh sân.
b) Nếu lát sân bằng những viên gạch hình vuông có cạnh là
a) Chia diện tích mảnh vườn thành các hình đã được học để tính diện tích.
Áp dụng công thức tính diện tích hình chữ nhật.
b) Tính diện tích của một viên gạch áp dụng công thức tính diện tích hình vuông.
Tính số viên gạch để lát sân = Diện tích của mảnh vườn : Diện tích của một viên gạch.

a) Gọi diện tích của mảnh vườn là
Chia mảnh vườn thành hai phần như hình vẽ.
Diện tích của
Chiều rộng của
Diện tích của
Diện tích của mảnh vườn là:
b) Diện tích của một viên gạch là:
Số viên gạch dùng để lát sân là:





