Đề thi học kì 2 Văn 9 Sở GD&ĐT Bắc Giang (2024-2025)
Phần I. Đọc hiểu
Dải mây trắng đỏ dần trên đỉnh núi,
Sương hồng lam, ôm ấp nóc nhà gianh,
Trên con đường viền trắng mép đồi xanh,
Người các ấp tưng bừng ra chợ Tết.
Họ vui vẻ kéo hàng trên cỏ biếc;
Những thằng cu áo đỏ chạy lon xon,
Vài cụ già chống gậy bước lom khom,
Cô yếm thắm che môi cười lặng lẽ.
Thằng em bé nép đầu bên yếm mẹ,
Hai người thôn gánh lợn chạy đi đầu.
Con bò vàng ngộ nghĩnh đuổi theo sau.
Sương trắng rỏ đầu cành như giọt sữa,
Tia nắng tía nháy hoài trong ruộng lúa,
Núi uốn mình trong chiếc áo the xanh,
Đồi thoa son nằm dưới ánh bình minh.
Người mua bán ra vào đầy cổng chợ.
Con trâu đứng vờ dim hai mắt ngủ,
Để lắng nghe người khách nói bô bô.
Anh hàng tranh kĩu kịt quẩy đôi bồ,
Tìm đến chỗ đông người ngồi dở bán,
Một thầy khoá[1] gò lưng trên cánh phản,
Tay mài nghiên hí hoáy viết thơ xuân.
Cụ đồ nho dừng lại vuốt râu cằm,
Miệng nhẩm đọc vài hàng câu đối đỏ.
Bà cụ lão bán hàng bên miếu cổ,
Nước thời gian gội tóc trắng phau phau.
(Trích Chợ tết, Đoàn Văn Cừ, Thi nhân Việt Nam,
Hoài Thanh – Hoài Chân, NXB Văn học, 1999,tr.180-181)
Thầy khóa: người từng đi thi nhưng chưa đỗ đạt gì.
Xác định thể thơ được sử dụng trong đoạn thơ trên.
Vận dụng kiến thức về đặc điểm hình thức để nhận diện thể thơ
Thể thơ 8 chữ.
Chỉ ra những từ ngữ diễn tả trực tiếp không khí trên đường đi chợ Tết.
Căn cứ vào nội dung văn bản để chỉ ra các từ ngữ diễn tả không khí đường đi chợ ngày Tết
Những từ ngữ diễn tả trực tiếp không khí trên đường đi chợ Tết: tưng bừng, vui vẻ.
Nêu những hoạt động cụ thể của con người trong phiên chợ Tết được thể hiện ở phần thơ in đậm.
Căn cứ vào nội dung văn bản để chỉ ra các hình ảnh phù hợp trong phần in đậm
những hoạt động cụ thể của con người trong phiên chợ Tết được thể hiện ở phần thơ in đậm:
+ Người mua bán ra vào;
+ Người khách nói bô bô;
+ Anh hàng tranh quẩy đôi bồ kĩu kịt, tìm đến chỗ đông người ngồi dở bán;
+ Thầy khóa gò lưng trên phản, tay mài nghiên hí hoáy viết thơ xuân;
+ Cụ đồ nho vuốt râu, nhẩm đọc câu đối
+ Bà cụ lão bán hàng.
Trình bày tác dụng của từ láy tượng hình trong hai dòng thơ sau:
Một thầy khoá gò lưng trên cánh phản,
Tay mài nghiên hí hoáy viết thơ xuân.
Vận dụng kiến thức từ láy (tượng hình) để nhận diện trong văn bản và phân tích tác dụng
+ Từ láy tượng hình trong hai dòng thơ: “hí loáy”
+ Tác dụng của từ láy tượng hình:
Từ láy tượng hình “hí hoáy” trong câu thơ miêu tả sinh động hành động chăm chú, tỉ mỉ của thầy khóa khi mài nghiên và viết thơ xuân. Từ này gợi hình ảnh cụ thể, gần gũi, khắc họa rõ nét sự tập trung và khéo léo của nhân vật. Đồng thời, “hí hoáy” còn tạo nhịp điệu vui tươi, góp phần làm nổi bật không khí nhộn nhịp, sinh động của phiên chợ Tết.
Phân tích hiệu quả của việc sử dụng yếu tố miêu tả trong đoạn thơ.
Vận dụng kiến thức về phương thức biểu đạt để nhận diện và phân tích tác dụng trong văn bản
Yếu tố miêu tả trong đoạn thơ được sử dụng rất hiệu quả, góp phần tái hiện sinh động bức tranh chợ Tết:
- Miêu tả cảnh sắc thiên nhiên: Các hình ảnh như “dải mây trắng đỏ dần”, “sương hồng lam”, “tia nắng tía”, “núi uốn mình trong chiếc áo the xanh” tạo nên một khung cảnh thiên nhiên tươi sáng, rực rỡ, tràn đầy sức sống, làm nền cho không khí Tết.
- Miêu tả con người và hoạt động: Tác giả khắc họa chân thực hình ảnh đa dạng của người dân trên đường đi chợ và trong chợ Tết, từ “thằng cu áo đỏ chạy lon xon”, “cô yếm thắm che môi cười lặng lẽ” đến “thầy khóa hí hoáy viết thơ xuân”, “anh hàng tranh kĩu kịt quẩy đôi bồ”. Những chi tiết này thể hiện sự nhộn nhịp, vui tươi và đa dạng trong sinh hoạt của con người.
- Sử dụng từ ngữ giàu tính tạo hình: Các từ láy (“lon xon”, “lom khom”, “hí hoáy”), màu sắc (“đỏ”, “trắng”, “hồng lam”, “xanh”) và hình ảnh ẩn dụ (“núi uốn mình”, “đồi thoa son”) làm cho bức tranh chợ Tết trở nên sống động, gần gũi và giàu cảm xúc.
Hiệu quả của yếu tố miêu tả là tạo nên một không gian Tết đậm chất truyền thống, gợi lên vẻ đẹp văn hóa và tâm hồn người Việt.
Nhận xét về bức tranh chợ Tết trong đoạn thơ.
Căn cứ vào nội dung văn bản kết hợp với những suy nghĩ, cảm nhận cá nhân
Bức tranh chợ Tết trong đoạn thơ của Đoàn Văn Cừ là một bức họa sống động, đậm chất thôn quê Việt Nam. Tác giả đã tái hiện một không gian Tết rực rỡ, từ cảnh sắc thiên nhiên tươi đẹp với mây, sương, nắng, núi đồi đến hình ảnh con người tấp nập, vui tươi trên đường đi chợ và trong phiên chợ. Các hoạt động như mua bán, viết thơ xuân, bán tranh, nhẩm câu đối đỏ không chỉ thể hiện sự nhộn nhịp mà còn khắc họa nét văn hóa truyền thống đặc sắc. Bằng ngôn ngữ giàu hình ảnh, màu sắc và từ láy, đoạn thơ gợi lên một không khí Tết ấm áp, gần gũi, đậm đà bản sắc dân tộc.
Phần II. Viết
Hiện nay một bộ phận giới trẻ có biểu hiện quay lưng với văn hóa truyền thống của dân tộc. Em hãy viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ về vấn đề trên và đề xuất giải pháp khắc phục.
Hình thức: bài văn
Dạng bài: nghị luận xã hội
Vấn đề nghị luận: một bộ phận giới trẻ có biểu hiện quay lưng với văn hóa truyền thống của dân tộc
* Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát suy nghĩ của bản thân.
* Thân bài:
(1) Trình bày các khía cạnh của vấn đề:
- Biểu hiện giới trẻ quay lưng với văn hóa truyền thống của dân tộc: không có hiểu biết, thờ ơ, không quan tâm đến văn hóa truyền thống; tôn sùng, chạy theo văn hóa ngoại lai; có hành vi thiếu tôn trọng văn hóa truyền thống,…
- Nguyên nhân (khách quan và chủ quan): Do xu hướng toàn cầu hóa, sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ,… khiến giới trẻ có nhiều cơ hội tiếp cận với cái mới, dễ bị cuốn theo văn hóa ngoại lai; do nhận thức của giới trẻ về giá trị của văn hóa truyền thống bị thiếu hụt, thậm chí lệch lạc; do tâm lí “sính ngoại”, muốn khẳng định lối sống hiện đại của giới trẻ; do gia đình, nhà trường, xã hội chưa chú trọng giáo dục cho giới trẻ về giữu gìn bản sắc, văn hóa truyền thống của dân tộc;…
- Hệ quả: Văn hóa truyền thống bị mai một, các giá trị tinh thần quý báu dần bị lãng quên dẫn đến nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc; khiến thế hệ trẻ trở nên xa rời cội nguồn, mất đi sự gắn kết cộng đồng, đánh mất niềm tự hào dân tộc, không có động lực cống hiến cho đất nước; Việc chạy theo văn hóa ngoại lai mù quáng có thể dẫn đến lối sống ích kỷ, thực dụng, đi ngược lại các giá trị nhân văn cao đẹp,…
(2) Đề xuất các giải pháp giải quyết vấn đề:
- Tăng cường giáo dục về văn hóa truyền thống: (Đưa các môn học về văn hóa dân tộc vào chương trình giáo dục một cách sinh động, hấp dẫn, ví dụ: tổ chức các buổi trải nghiệm thực tế tại làng nghề, di tích lịch sử.
- Khuyến khích giới trẻ tham gia các câu lạc bộ, hoạt động bảo tồn văn hóa như học dân ca, múa truyền thống.
- Gia đình và xã hội chung tay:Cha mẹ cần làm gương, giáo dục con cái về giá trị của văn hóa truyền thống thông qua các hoạt động như kể chuyện cổ tích, tham gia lễ hội. Xã hội cần tổ chức các sự kiện văn hóa truyền thống hấp dẫn, gần gũi với giới trẻ, ví dụ: lễ hội áo dài, hội thi nấu bánh chưng.
* Kết bài: Khái quát vấn đề nghị luận và liên hệ bản thân.
(3) Bài học nhận thức và hành động
* Kết bài





