Đề thi tham khảo giữa học kì 1 Văn 10 - Đề số 12
I. ĐỌC HIỂU
Đọc hiểu văn bản và chọn đáp án đúng:
Câu cá mùa thu
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,
Lá vàng trước gió sẽ đưa vèo.
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt,
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo.
Tựa gối, ôm cần lâu chẳng được,
Cá đâu đớp động dưới chân bèo.
Nguyễn Khuyến
Bài thơ trên được biết theo thể thơ nào?
Vận dụng kiến thức về thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật, căn cứ vào số câu, số tiếng và đặc điểm cấu trúc của bài thơ.
Bài thơ được viết theo thể thất ngôn bát cú đường luật
Điểm nhìn trong bài thơ đặc sắc ở chỗ nào?
Vận dụng kiến thức về điểm nhìn nghệ thuật trong thơ, theo dõi trình tự quan sát cảnh vật qua các câu thơ.
Điểm nhìn trong bài thơ đặc sắc ở chỗ: Cảnh thu được miêu tả từ gần đến cao, xa rồi lại được miêu tả từ cao, xa đến gần.
Điều gì không được miêu tả trong 6 câu đầu của bài thơ?
Vận dụng kĩ năng nhận diện các yếu tố được miêu tả trong văn bản, đối chiếu hình ảnh, màu sắc, âm thanh và hoạt động trong sáu câu thơ đầu.
Âm thanh là thứ không được nhắc đến trong 6 câu thơ đầu của bài thơ.
Từ "làn" trong câu "Sóng biếc theo làn hơi gợn tí" trong bài Câu cá mùa thu của Nguyễn Khuyến dùng để chỉ điều gì?
Vận dụng kiến thức về nghĩa của từ trong ngữ cảnh, căn cứ vào sự kết hợp của từ “làn” với các từ ngữ xung quanh.
Từ “làn” trong câu “Sóng biếc theo làn hơi gợn tí” trong bài Câu cá mùa thu của Nguyễn Khuyến dùng để chỉ: làn khói
Qua bài thơ trên em có suy nghĩ gì về ý nghĩa của những điều bình dị trong cuộc sống? Trình bày trong khoảng từ 5 đến 7 câu.
Vận dụng kĩ năng rút ra thông điệp và liên hệ thực tế, trình bày quan điểm cá nhân bằng những lí lẽ ngắn gọn, phù hợp.
Học sinh tự trình bày theo cảm nhận cá nhân, có thể tham khảo các gợi ý sau:
- Mang lại niềm vui và sự thanh thản: Khi con người biết trân trọng điều bình dị, họ sẽ cảm thấy cuộc sống nhẹ nhàng, không áp lực.
- Gắn kết con người với nhau: Một cử chỉ đơn giản như lắng nghe, chia sẻ, giúp đỡ… đều góp phần tạo nên sự yêu thương, cảm thông giữa người với người.
- Làm nên giá trị đích thực của cuộc sống
- Giúp con người sống chậm lại và yêu cuộc sống hơn: Trong một xã hội vội vã, những điều giản dị nhắc ta dừng lại, lắng nghe bản thân và cảm nhận vẻ đẹp của hiện tại.
II. VIẾT
Viết một đoạn văn ngắn khoảng 200 chữ phân tích giá trị nội dung của tác phẩm ở phần đọc hiểu.
- Vận dụng kĩ năng viết đoạn văn nghị luận văn học, tập trung phân tích giá trị nội dung của tác phẩm.
- Kết hợp lí lẽ với dẫn chứng từ bài thơ, bảo đảm dung lượng khoảng 200 chữ và tính thống nhất của đoạn văn.
1. Mở đoạn:
Giới thiệu vấn đề nghị luận: Giá trị nội dung của tác phẩm Câu cá mùa thu
2. Thân đoạn:
+ Không gian được miêu tả với ao thu, nước trong, thuyền câu, sóng gợn, lá vàng, tầng mây...
+ Màu sắc nhẹ nhàng: trong veo, biếc, vàng, xanh ngắt – gợi sự yên bình, dịu mát.
+ Âm thanh gần như vắng lặng, gợi sự tĩnh lặng, sâu lắng của cảnh vật.
+ Nhà thơ như hoà mình vào thiên nhiên, sống nhàn tản, ung dung qua hình ảnh "tựa gối, ôm cần".
+ Câu cá không chỉ là thú vui mà còn là cách thể hiện lối sống ẩn dật, thanh cao, thoát tục.
+ Ẩn chứa nỗi niềm suy tư, trăn trở trước thời cuộc nhưng được gửi gắm một cách nhẹ nhàng, kín đáo.
3. Kết đoạn:
Tổng kết vấn đề nghị luận.
Lạm dụng thuốc kháng sinh là một thói quen phổ biến của nhiều người hiện nay. Em hãy viết bài văn nghị luận thuyết phục mọi người từ bỏ thói quen này.
- Vận dụng kĩ năng viết bài văn nghị luận xã hội mang tính thuyết phục, kết hợp các thao tác giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận, bác bỏ và đề xuất giải pháp.
- Xác định đúng vấn đề nghị luận: thuyết phục mọi người từ bỏ thói quen lạm dụng thuốc kháng sinh.
- Kết hợp lí lẽ chặt chẽ với dẫn chứng phù hợp, làm rõ tác hại của việc lạm dụng thuốc kháng sinh và sự cần thiết phải thay đổi thói quen.
- Bài viết cần bảo đảm bố cục ba phần, lập luận logic, diễn đạt rõ ràng, mạch lạc.
(*)Yêu cầu về hình thức:
- Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng làm nghị luận văn học để tạo lập văn bản.
- Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.
(*) Yêu cầu về nội dung:
1. Mở bài:
Dẫn dắt và nêu vấn đề của bài viết: Mọi người cần tử bỏ việc lạm dụng thuốc kháng sinh bởi thói quen này dẫn đến nhiều nguy cơ mà con người phải đối mặt trong điều trị bệnh tật.
2. Thân bài:
Người viết có thể sắp xếp các ý theo trật tự khác nhau, kết hợp giữa lí lẽ và dẫn chứng để thuyết phục mọi người từ bỏ thói quen lạm dụng thuốc kháng sinh.
+ Lạm dụng thuốc kháng sinh gây lãng phí tiền bạc.
+ Lạm dụng thuốc kháng sinh gây khó khăn cho việc chẩn đoán, điều trị bệnh.
+ Lạm dụng thuốc kháng sinh dẫn đến tình trạng kháng thuốc kháng sinh, gây nguy hiểm cho tính mạng.
- Dự đoán lập luận của những người có thói quen lạm dụng thuốc kháng sinh (Ví dụ: dựa vào hướng dẫn của người bán thuốc; tham khảo thông tin trên mạng, không có thời gian để đi khám bác sĩ,...). Từ đó, người viết có thể phản biện lại. Chẳng hạn: Người bán thuốc không phải là bác sĩ khám bệnh, họ không đủ kiến thức chẩn đoán và kê đơn điều trị cho người bệnh.
- Làm thế nào để từ bỏ thói quen lạm dụng thuốc kháng sinh (Ví dụ: hiểu tác hại của việc lạm dụng thuốc kháng sinh, khi có bệnh cần đi khám bác sĩ, mua và sử dụng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ,...)?
3. Kết bài:
Khẳng định lại thông điệp mọi người cần từ bỏ thói quen lạm dụng thuốc kháng sinh vì một cuộc sống khoẻ mạnh, an toàn cho bản thân và cộng đồng.





