Đề thi tham khảo giữa học kì 1 Văn 10 - Đề số 11
I. ĐỌC HIỂU
Đọc hiểu văn bản và chọn đáp án đúng:
Nàng Tiên Lúa
Đời xưa mọi người không phải gặt, khi đã chín lúa kéo nhau về thành hàng, thành rẫy, đầy bịch, đầy sàn. Một nhà kia có tính lười, không quét tước dọn dẹp chỗ ở cho lúa, khi thấy lúa kéo nhau về mới hò hét nhau quét dọn, đã vậy lại còn mắng mỏ nhau. Bực mình, có một chàng trai đánh đập lúa, đắp cửa bịch, cửa nhà, không vào được, lúa ở ngoài chật đầy sân, đầy cửa. Lúa tức giận, từ đó cứ chín là rủ bông ngoài đồng, người cần thì phải đi gặt gánh lúa về.
Vì thế đến mùa lúa chín, chàng Côi, một thân một mình, phải vừa gặt, vừa gánh hết ngày này sang ngày khác vẫn không xong mà lúa vẫn còn đầy đồng. Ngày ngày, chàng Côi gặt đằng trước sắp hết thì đằng sau lúa đã chín. Bực mình chàng Côi ngồi khóc. Giữa lúc ấy nàng Tiên Lúa từ Mường trời xuống đi hái lá dâu nghe thấy; nàng xuống hỏi đầu đuôi và gặt giúp chàng Côi. Gặt đến đâu, nàng Tiên Lúa đạp gốc cho lúa gãy đi và đổ nước trầu đánh dấu đến đó. Vì vậy lúa không mọc nữa, đời sau muốn có lúa phải cấy. Thấy nàng Tiên Lúa phơi cánh ở bờ ruộng, khi gánh bó lúa chàng gánh cả đôi cánh vào trong đầu gánh lúa, gánh về nhà. Trời đã mưa, không có cánh bay về, nàng bèn theo chàng Côi về nhà cùng ăn ở…
(Trích sử thi thần thoại người Mường, NXB văn hoá thông tin, 2014)
Câu truyện trên thuộc nhóm thần thoại nào dưới đây:
Căn cứ vào kiến thức trong phần tri thức ngữ văn về thần thoại và sử thi.
Câu chuyện trên thuộc nhóm thần thoại suy nguyên (thần thoại kể về nguồn gốc vũ trụ và muôn loài).
Nhân vật chính trong câu chuyện trên là ai?
Căn cứ vào kiến thức trong phần tri thức ngữ văn đã học.
Nhân vật chính của các câu chuyện thần thoại là các vị thần hoặc những con người có nguồn gốc thần linh, có
năng lực siêu nhiên.
=> Nhân vật chính trong câu chuyện trên là nàng tiên Lúa.
Chi tiết cây lúa tức giận thể hiện tư duy gì của con người về sự vật.
Căn cứ vào kiến thức trong phần tri thức ngữ văn về thần thoại và sử thi.
Chi tiết cây lúa tức giận thể hiện tư duy vạn vật hữu linh (vạn vật đều có linh hồn như con người).
Nội dung chính của câu chuyện là gì?
Căn cứ vào nội dung câu chuyện
Câu chuyện có nội dung chính: Giải thích sự hình thành của vạn vật tập tục trong đời sống con người.
Trình bày suy nghĩ của em về nhận định sau: Truyện sử dụng các biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hóa để làm nổi bật nội dung chính của truyện.
Căn cứ vào nội dung tác phẩm.
Học sinh đưa ra nhận định cá nhân, chú ý có lý giải phù hợp. Dưới đây là gợi ý:
- Nhận định không đúng.
- Lý giải: Để làm nổi bật nội dung chính của truyện tác giả đã đưa các yếu tố kì ảo với nhân vật chính có năng lực siêu nhiên. Truyện không có sử dụng biện pháp so sánh, nhân hoá để làm nổi bật nội dung.
II. VIẾT
Em suy nghĩ như thế nào về việc xác định đúng mục tiêu học tập? Hãy viết một đoạn văn về chủ đề “Ý nghĩa của việc xác định đúng mục tiêu học tập”.
Vận dụng các kiến thức đã học về cách làm một đoạn nghị luận xã hội.
1. Mở đoạn:
Xác định đúng vấn đề nghị luận: Ý nghĩa của việc xác định đúng mục tiêu học tập.
2. Thân đoạn:
- Giải thích: Là đích đến, là khát vọng, là mong muốn mà mỗi người trong cuộc sống đều nỗ lực để đạt được.
🡪 Dám theo đuổi ước mơ mang lại cho người những ý nghĩa vô cùng tích cực.
* Ý nghĩa của việc dám theo đuổi ước mơ:
- Giải thích: Xác định đúng mục tiêu trong học tập là việc tìm hiểu nhận định rõ ràng mục tiêu của việc học.
- Tác dụng:
+ Khi xác định đúng mục tiêu trong học tập chúng ta sẽ có kế hoạch học tập hợp lý, khoa học hơn.
+ Việc xác định đúng mục tiêu trong học tập sẽ khiến việc học trở nên có ý nghĩa hơn với chúng ta.
+ Xác định đúng mục tiêu trong học tập giúp chúng ta biết cố gắng nỗ lực. Học cách kiên định hơn.
+ Xác định đúng mục tiêu học tập giúp con người chủ động tích lũy kiến thức cần thiết phù hợp với mục đích của mình.
...
3. Kết đoạn:
Tổng kết lại vấn đề nghị luận.
Cảm nhận của anh chị về hình tượng nhân vật Huấn Cao trong tác phẩm Chữ người tử tù của nhà văn Nguyễn Tuân.
- Phân tích (Phân tích đề để xác định thể loại, yêu cầu, phạm vi dẫn chứng).
- Sử dụng các thao tác lập luận (phân tích, tổng hợp, bàn luận,...) để tạo lập một văn bản nghị luận văn học.
(*) Yêu cầu về hình thức:
- Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng làm nghị luận văn học để tạo lập văn bản.
- Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.
(*) Yêu cầu về nội dung:
1. Giới thiệu tác giả, tác phẩm
- Nguyễn Tuân là cây bút xuất sắc của văn học Việt Nam hiện đại, là một nhà văn có cá tính độc đáo, có thể coi ông là một định nghĩa về người nghệ sĩ.
- Nét nổi bật trong phong cách của Nguyễn Tuân là ở chỗ, Nguyễn Tuân luôn nhìn sự vật ở phương diện văn hóa và mĩ thuật, nhìn con người ở phẩm chất nghệ sĩ và tài hoa. Sáng tác của Nguyễn Tuân thể hiện hài hòa màu sắc cổ điển và hiện đại. Đặc biệt, ông thường có cảm hứng mãnh liệt với cái cá biệt, phi thường, dữ dội và tuyệt mĩ.
- Truyện ngắn Chữ người tử tù lúc đầu có tên là Dòng chữ cuối cùng, in lần đầu tiên năm 1938 trên tạp chí Tao đàn, sau được lựa chọn vào tập truyện Vang và bóng một thời, 1940. Các lần tái bản sau, Vang và bóng một thời được đổi tên là Vang bóng một thời và Dòng chữ cuối cùng được đổi tên là Chữ người tử tù.
2. Vẻ đẹp hình tượng nhân vật Huấn Cao
a. Vẻ đẹp tài hoa, nghệ sĩ:
* Tài gắn liền với danh:
- Huấn Cao viết chữ đẹp nên nổi tiếng khắp một vùng rộng lớn: vùng Tỉnh Sơn.
- Viên quản ngục và thầy thơ lại cũng biết tiếng.
* Cái tài gắn với sự khao khát, nể trọng của người đời:
- Viên quản ngục khao khát có được chữ ông Huấn Cao để treo trong nhà.
- Viên quản ngục biệt nhỡn qua ánh nhìn, qua hành động biệt đãi
🡪 Đây không phải một cái tài bình thường mà nó đạt đến độ phi thường và siêu phàm.
b. Vẻ đẹp của thiên lương:
- “Tính ông vốn khoảnh, trừ chỗ tri kỉ, ông ít chịu cho chữ”
+ “Khoảnh”: có phần kiêu ngạo về tài năng viết chữ của mình, có ý thức về giá trị của tài năng ấy, tôn trọng tài năng, sử dụng nó như một món quà mà thượng đế trao cho mình nên chỉ trao nó cho những tấm lòng trong thiên hạ.
- “Ta nhất sinh không vì vàng ngọc hay quyền thế mà ép mình viết câu đối bao giờ” -> khí chất, quan điểm của Huấn Cao.
- “Ta cảm tấm lòng biệt nhỡn liên tài của các người. Thiếu chút nữa ta đã phụ mất một tấm lòng trong thiên hạ” 🡪 tấm lòng của Huấn Cao với những con người yêu cái đẹp, trọng cái tài.
c. Vẻ đẹp của khí phách:
* Tinh thần nghĩa hiệp:
- Là người giỏi chữ nghĩa nhưng không đi theo lối mòn, dám cầm đầu một cuộc đại phản chống lại triều đình mà ông căm ghét.
* Tư thế đàng hoàng, hiên ngang, bất khuất:
- Hành động Huấn Cao cùng các bạn tù giỗ gông. Huấn Cao ở vị trí đầu thang gông – ngay trong tình thế bi đát vẫn đứng ở vị trí chủ soái.
- Trước lời đe dọa của tên lính áp giải tù, Huấn Cao không hề để tâm, coi thường, vẫn lạnh lùng chúc mũi gông đánh thuỳnh một cái xuống nền đá tảng...
* Bản lĩnh cứng cỏi, không sợ quyền uy và không sợ cái chết:
- Cách Huấn Cao đón nhận sự biệt đãi của viên quản ngục.
- Khi viên quản ngục xuống tận phòng giam hỏi han ân cần, chu đáo, Huấn Cao tỏ ra khinh bạc đến điều: “Ngươi hỏi ta muốn gì, ta chỉ muốn có một điều, là nhà ngươi đừng đặt chân vào đây”.
- Vào thời điểm nhận tin dữ (ngày mai vào kinh chịu án chém), Huấn Cao bình tĩnh, mỉm cười.
d. Sự tỏa sáng của ba vẻ đẹp trong cảnh cho chữ:
* Vẻ đẹp tài hoa:
- Tài năng của Huấn Cao không còn là những lời đồn đại nữa, nó đã hiện thành hình: “những nét chữ vuông tươi tắn...”
* Vẻ đẹp khí phách:
- Trái với sự lo lắng của viên quản ngục và thầy thơ lại, Huấn Cao rất thản nhiên đón nhận, coi cái chết nhẹ tựa lông hồng, lặng người ái ngại cho viên quản ngục.
- Không để tâm tới mọi thứ xung quanh, chỉ tập trung vào những nét chữ mà mình đang tạo ra.
* Vẻ đẹp thiên lương:
- Hiểu ra tấm lòng của quản ngục.
- Quan niệm: không được phụ lòng người -> trong những giây phút cuối đời đã viết chữ dành tặng viên quản ngục, dành tặng cho tấm lòng biệt nhỡn liên tài trong thiên hạ.
- Đỡ viên quan coi ngục đứng thẳng dậy, đưa ra những lời khuyên chí tình.
e. Tổng hợp đánh giá về nhân vật:
* Nguyên mẫu: Cao Bá Quát:
- Cùng họ Cao, giữ chức coi sóc việc học ở địa phương.
- Huấn Cao là người tử tù, dám cầm đầu đội quân chống lại triều đình. Cao Bá Quát là thủ lĩnh, quân sư cho cuộc khởi nghĩa của nhân dân Mỹ Lương – Hà Tây chống lại triều đình rồi cũng bị kết án tử hình.
Cũng được tôn vinh vì tài năng viết chữ đẹp.
- Sự cúi đầu trước Huấn Cao của quản ngục cũng giống như câu thơ của Cao Bá Quát: “Nhất sinh đê thủ bái mai hoa”.
* Nghệ thuật xây dựng nhân vật:
- Mang nhiều dấu ấn của chủ nghĩa lãng mạn:
+ Là con người tài hoa tài tử, khác thường.
+ Dùng thủ pháp cường điệu, phóng đại và thủ pháp đối lập.
- Ngôn ngữ giàu chất tạo hình, dùng nhiều từ Hán Việt mang màu sắc cổ kính, gợi về cái đẹp của một thời vang bóng.
* Nội dung tư tưởng mà nhân vật truyền tải:
- Quan điểm thẩm mĩ tiến bộ: luôn cho rằng cái đẹp phải gắn liền với cái thiện.
- Thông điệp: cái đẹp sẽ chiến thắng cái xấu xa, cái thiện sẽ chiến thắng cái ác, ánh sáng sẽ chiến thắng bóng tối.
- Thông qua việc ca ngợi Huấn Cao tác giả tôn vinh những nét đẹp văn hóa truyền thống dân tộc, tôn vinh một trang anh hùng dũng liệt 🡪 Ca ngợi Huấn Cao là biểu hiện kín đáo của lòng yêu nước.
3. Tổng kết.





