Đề thi giữa kì 2 Văn 9 THCS Cao Bá Quát - Gia Lâm (2024 - 2025) | (Đề số 2)
Phần I. Đọc hiểu
Đọc đoạn trích bài thơ và trả lời các câu hỏi bên dưới:
TẤC ĐẤT THÀNH CỔ
Phạm Đình Lân
(1) Nhẹ bước chân và nói khẽ thôi
Cho đồng đội tôi nằm yên dưới cỏ
Trời cũng tự trong xanh và lộng gió
Dẫu ồn ào đừng lay mạnh hàng cây
(2) Nhẹ bước chân và nói khẽ thôi
Thành cổ rộng sao đồng đội tôi nằm chật
Mỗi tấc đất là một cuộc đời có thật
Cho hôm nay tôi đến nghẹn ngào
(3) Bạn nằm lại nơi này, nơi nao?
Phía đông thành, tây thành hay dưới dòng Thạch Hãn
Tám mươi mốt ngày đêm đất trời ken dày bom đạn
Cát trắng rang vàng, nghiêng lệch cả dòng sông
( …)
(4) Nhẹ bước chân và nói khẽ thôi
Cho đồng đội tôi nằm yên dưới cỏ
Trời Quảng Trị trong xanh và lộng gió
Ru mãi bài ca Bất tử đến vô cùng.
Tháng 7-2002
Chú thích:
- Nhà thơ Phạm Đình Lân đồng thời là cựu chiến binh từng tham gia chiến đấu gìn giữ thành cổ Quảng Trị.
- Bài thơ “Tấc đất Thành cổ” ra đời trong một chuyến đi tình nghĩa. Hằng năm, vào tháng 7, những người lính sinh viên năm xưa đều quay lại chiến trường xưa để thăm viếng các đồng đội đã anh dũng hi sinh. Đến với Quảng Trị, các anh luôn thầm nhắc nhở nhau đi nhè nhẹ bước chân, nói thật khẽ để đồng đội được yên nghỉ dưới bầu trời cao xanh của Tổ quốc mẹ hiền.
Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào? Xác định đặc điểm của thể thơ được thể hiện trong bài thơ?
Dựa vào số tiếng, số dòng và cách gieo vần, ngắt nhịp của bài thơ để xác định thể thơ.
Thể thơ: tự do
Em hiểu như thế nào về các dòng thơ:
“Thành cổ rộng sao đồng đội tôi nằm chật
Mỗi tấc đất là một cuộc đời có thật”
Phân tích nghĩa của các hình ảnh thơ trong mối quan hệ với nhau và đặt vào hoàn cảnh lịch sử được gợi nhắc trong bài thơ.
Nghĩa các hình ảnh đối lập :
+ Thành cổ rộng, đồng đội nằm chật: Sự hi sinh không thể đo đếm về số lượng của những người lính thành cổ trong mùa hè năm 1972…
+ Mỗi tấc đất là cuộc đời có thật: Đất thành cổ đều có dấu ấn của những cuộc đời đã ngã xuống. Không chỉ là nơi chiến đấu, thành cổ còn là nơi ghi dấu sự hy sinh của bao nhiêu chiến sĩ…
->Nghĩa hiểu cả câu: Thái độ nhà thơ: Trân trọng, ca ngợi sự hi sinh của người lính anh dũng nhưng cũng rất tự hào ….
Xác định và nêu hiệu quả của 01 biện pháp tu từ được sử dụng trong khổ thơ thứ ba của văn bản.
Đọc kĩ khổ thơ, xác định những từ ngữ, hình ảnh hoặc cách diễn đạt đặc biệt; phân tích tác dụng gắn với nội dung khổ thơ.
- Biện pháp liệt kê: “Phía đông thành, tây thành hay dưới dòng Thạch Hãn”.
- Tác dụng:
+ Liệt kê những địa điểm có thể là nơi người lính đã nằm lại, mở rộng không gian của sự hi sinh.
+ Qua đó, nhấn mạnh sự mất mát lớn lao của chiến tranh, đồng thời thể hiện nỗi đau xót, thương nhớ và lòng biết ơn sâu sắc của tác giả đối với những người đã hi sinh.
Trong đoạn trích bài thơ “Tấc đất thành cổ”, nhà thơ Phạm Đình Lân đã nhắc mỗi người khi đến Quảng Trị: “Nhẹ bước chân và nói khẽ thôi/ Cho đồng đội tôi nằm yên dưới cỏ”. Thế hệ đi trước đã không tiếc máu xương, cống hiến hi sinh cho tổ quốc. Là thế hệ trẻ, theo em, liệu chúng ta ngày nay có cần giữ gìn và phát huy truyền thống yêu nước của cha anh đi trước hay không? Vì sao? (Hãy trình bày ý kiến của em trong khoảng từ 3- 5 câu văn)
Xác định quan điểm về trách nhiệm của thế hệ trẻ đối với truyền thống yêu nước; dùng lí lẽ để giải thích và liên hệ với những việc làm phù hợp.
- Thể hiện sự tri ân, nhận thức trách nhiệm, kế thừa phát huy trong cuộc sống hiện tại của thế hệ trẻ.
- Khẳng định sự cố gắng, khẳng định giá trị bản thân, làm rạng danh gia đình và tổ quốc…
Phần II. Viết
Viết một đoạn văn phối hợp (khoảng 200 chữ) nêu cảm nhận của em về khổ thơ thứ 3 trong đoạn trích bài thơ “Tấc đất thành cổ” của nhà thơ Phạm Đình Lân.
Đọc kĩ khổ thơ, xác định hoàn cảnh được tái hiện, cảm xúc của nhân vật trữ tình và các biện pháp nghệ thuật nổi bật; triển khai cảm nhận theo trình tự nội dung → nghệ thuật → cảm xúc, thông điệp.
1. Mở đoạn: Giới thiệu chung về tác giả, tác phẩm và ấn tượng với cảm xúc xót xa, tự hào, khâm phục của nhân vật trữ tình dành cho những người lính thành cổ khi nghĩ về những ngày tháng ác liệt.
2. Thân đoạn:
- HS chỉ rõ những từ ngữ thể hiện cảm xúc của nhân vật trữ tình khi nghĩ về sự hi sinh của những người đồng đội:
+ Chiến trường ác liệt, con người, cảnh vật đối diện với những giờ phút vô cùng hiểm nguy, sinh tử cận kề trong phút chốc…
- Nghệ thuật: HS chỉ rõ và cảm nhận vẻ đẹp của các biện pháp tu từ: Câu hỏi tu từ, liệt kê, nói quá ( nằm lại nơi này, nơi nao; phía đông, tây…; cát trắng rang vàng, nghiêng lệch dòng sông…)
- Ý nghĩa đoạn thơ: Tác giả xót xa nhưng cũng rất tự hào khi nghĩ về sự hi sinh của người lính; ca ngợi sự dũng cảm, yêu nước của họ đóng góp cho tổ quốc….
3. Kết đoạn:
- Khẳng định giá trị của nội dung,nghệ thuật
- Liên hệ tình cảm của bản thân người viết.
Viết một bài văn nghị luận bàn về ý nghĩa của sự hi sinh với mỗi người trong cuộc sống.
- Giới thiệu vấn đề
- Giải quyết vấn đề
+ Giải thích: hi sinh-> ý nghĩa vấn đề
+ Ý nghĩa của sự hi sinh với con người- ví dụ minh chứng, phản biện mở rộng vấn đề, liên hệ bản thân…)
- Kết thúc vấn đề
1. Mở bài: Giới thiệu vấn đề và khẳng định sự hi sinh là một giá trị cao đẹp, có ý nghĩa đối với mỗi người và cộng đồng.
2. Thân bài:
a. Giải thích: Hi sinh là sự tự nguyện từ bỏ một phần lợi ích, thời gian, công sức hoặc quyền lợi của bản thân vì người khác, vì cộng đồng hoặc vì một mục tiêu có ý nghĩa.
b. Phân tích ý nghĩa:
- Giúp con người biết sống vì người khác, trở nên nhân ái và có trách nhiệm hơn.
- Sự hi sinh của mỗi cá nhân có thể đem lại hạnh phúc, cơ hội hoặc lợi ích cho người khác.
- Những hi sinh cao đẹp góp phần tạo nên sự gắn kết, sẻ chia trong gia đình và xã hội.
- Trong những hoàn cảnh lớn lao, sự hi sinh còn góp phần bảo vệ những giá trị chung của cộng đồng, dân tộc.
c. Dẫn chứng: Lựa chọn những tấm gương trong gia đình, đời sống hoặc lịch sử thể hiện sự hi sinh vì người khác và cộng đồng.
d. Phản biện: Không nên hiểu hi sinh là luôn từ bỏ mọi quyền lợi của bản thân; cần phân biệt sự hi sinh tự nguyện, có ý nghĩa với sự hi sinh mù quáng hoặc để người khác lợi dụng.
e. Bài học: Biết quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ người khác; sẵn sàng dành thời gian và công sức cho gia đình, cộng đồng, đồng thời biết cân bằng và bảo vệ những giá trị chính đáng của bản thân.
3. Kết bài: Khẳng định ý nghĩa của sự hi sinh và nhấn mạnh mỗi người cần biết sống nhân ái, có trách nhiệm, sẵn sàng cống hiến khi cần thiết





