Đề thi giữa kì 2 Ngữ văn 9 THCS Trần Phú (2024-2025)
Phần I. Đọc hiểu
MÙA HẠ
Đó là mùa của những tiếng chim reo
Trời xanh biếc, nắng tràn trên khắp ngả
Đất thành cây, mật trào lên vị quả
Bước chân người bỗng mở những đường đi
[...]
Đó là mùa của những buổi chiều
Cánh diều giấy nghiêng vòm trời cao vút
Tiếng dế thức suốt đêm dài oi bức
Tiếng cuốc dồn thúc giục nắng đang trưa
Mùa hạ của tôi, mùa hạ đã đi chưa
Ôi tuổi trẻ bao khát khao còn, hết?
Mà mặt đất màu xanh là vẫn biển
Quả ngọt ngào thắm thiết vẫn màu hoa.
(Trích Mùa hạ, Xuân Quỳnh, Thơ Xuân Quỳnh, NXB Kim Đồng 2020, tr. 122-123)
* Chú thích: Nhà thơ Xuân Quỳnh (1942-1988), tên khai sinh là Nguyễn Thị Xuân Quỳnh. Quê quán: La Khê, thành phố Hà Đông, tỉnh Hà Tây (nay thuộc thành phố Hà Nội). Xuân Quỳnh là một trong số những nhà thơ tiêu biểu nhất của thế hệ nhà thơ trẻ trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước. Thơ Xuân Quỳnh là tiếng lòng của một tâm hồn phụ nữ nhiều trắc ẩn, vừa hồn nhiên, tươi tắn, vừa chân thành, đằn thắm và luôn da diết trong khát vọng hạnh phúc bình dị đời thường.
Xác định thể thơ của văn bản.
Vận dụng kiến thức về đặc điểm của thể thơ (số tiếng mỗi dòng thơ)
- Xác định đúng thể thơ: tự do
Những âm thanh nào của thiên nhiên được thể hiện trong văn bản?
Căn cứ vào nội dung văn bản đọc để xác định các chi tiết
Các âm thanh: Tiếng chim reo, tiếng dế, tiếng cuốc
Nêu tác dụng của câu hỏi tu từ trong ý thơ sau:
Mùa hạ của tôi, mùa hạ đã đi chưa
Ôi tuổi trẻ bao khát khao còn, hết?
Vận dụng kiến thức về các biện pháp tu từ để nhận diện, chỉ ra biểu hiện và phân tích tác dụng
- Câu hỏi tu từ: Ôi tuổi trẻ bao khát khao còn, hết?
- Tác dụng:
+ Câu hỏi tu từ góp phần tăng sức gợi cảm.
+ Ý thơ thể hiện sự ngỡ ngàng của một “cái tôi” âu lo trước dòng chảy của tháng năm và mùa hạ
+ Câu hỏi tu từ thể hiện sự băn khoăn trước những khao khát của tuổi trẻ.
Em hiểu như thế nào về hình ảnh “Bước chân người bỗng mở những đường đi”?
Căn cứ vào câu thơ và ngữ cảnh của bài thơ để phân tích, lí giải
- HS đưa ra ý hiểu: “Bước chân người bỗng mở những đường đi”.
+ Mùa hạ mở ra cho con người những chân trời mới ..
+ Một mùa hè thật tuyệt, đong đầy và đẹp đẽ, để lại trong lòng người đọc những cảm xúc khó phai...
Với Xuân Quỳnh mùa hạ là mùa của những say mê. Mùa hạ cũng là mùa để học sinh sinh viên tham gia vào các hoạt động có ý nghĩa với cộng đồng. Còn mùa hạ của riêng em sẽ như thế nào? (Trả lời bằng 3 đến 5 câu văn)
Căn cứ vào nội dung bài thơ kết hợp với những liên hệ bản thân
- Học sinh đưa ra quan điểm mùa hạ của riêng mình:
+ Mùa hạ gợi nhớ về một tuổi thơ tràn ngập màu sắc, âm thanh, tràn ngập niềm vui...
+ Mùa hạ ấy cũng gắn với biết bao kỉ niệm về tuổi thơ với gia đình, bạn bè,...
+ Mùa hạ gắn với những hoạt động, việc làm vì cộng đồng, học tập tri thức, rèn luyện kĩ năng...
Phần II. Viết
Viết đoạn văn (khoảng 100 đến 150 chữ) phân tích khổ thơ thứ hai văn bản “Mùa hạ” của Xuân Quỳnh được trích ở phần đọc hiểu.
- Hình thức: đoạn văn
- Dung lượng: 100 đến 150 chữ
- Dạng bài: Nghị luận văn học
- Vấn đề nghị luận: Khổ thơ thứ 2 bài thơ "Màu hạ" - Xuân Quỳnh
a, Đảm bảo cấu trúc đoạn văn phân tích một đoạn thơ: Mở đoạn giới thiệu tác giả, tác phẩm, đoạn thơ và nội dung chủ đề, đặc sắc nghệ thuật; thân đoạn làm rõ được nội dung chủ đề và đặc sắc nghệ thuật của đoạn thơ; kết đoạn khái quát, tổng hợp lại.
b, Xác định đúng yêu cầu phân tích: phân tích nội dung, chủ đề, đặc sắc nghệ thuật và hiệu quả thẩm mĩ của một số yếu tố nghệ thuật trong đoạn thơ.
c, Phân tích làm rõ được:
- Nội dung chủ đề: Mùa hạ của những ước mơ tuổi thơ
+ Mùa hạ với những hình ảnh, âm thanh thân thuộc, vừa lắng đọng vừa ngân vang những dư âm: cánh diều..., những tiếng dế, tiếng cuốc dồn, nắng trưa... gợi nhớ về một thời thơ ấu với những kỉ niệm êm đềm
- Đặc sắc nghệ thuật
+ Thể thơ tự do phù hợp với diễn đạt cảm xúc
+ Cách sử dụng từ ngữ hình ảnh thơ ấn tượng, lời thơ giản dị...
d, Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả ngữ pháp tiếng Việt
e, Sáng tạo: thể hiện suy nghĩ sâu sắc về đoạn thơ, có cách diễn đạt sáng tạo, mới mẻ.
Hiện nay nhiều học sinh phải đối mặt với áp lực học tập, thi cử, ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe thể chất và tinh thần. Em hãy viết một bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ về vấn đề trên và đề xuất biện pháp khắc phục.
- Hình thức: bài văn
- Dạng bài: Nghị luận xã hội
- Vấn đề nghị luận: áp lực học tập, thi cử
a, Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận xã hội:
Mở bài nêu được vấn đề; thân bài triển khai được vấn đề; kết bài khái quát được vấn đề
b, Xác định được vấn đề nghị luận: Học sinh phải đối mặt với áp lực học tập, thi cử, ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe thể chất và tinh thần.
c, Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác, lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lý lẽ và dẫn chứng đảm bảo các yêu cầu sau.
* Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm cá nhân về vấn đề.
* Triển khai vấn đề nghị luận.
- Nêu ý hiểu của cá nhân về vấn đề nghị luận (giải thích vấn đề).
+ Áp lực học tập, thi cử là tình trạng lo âu, căng thẳng, mệt mỏi về trí não và thể chất của HS khi phải đối mặt với những yêu cầu quá cao so với điều kiện của bản thân trong lĩnh vực học tập.
- Phân tích các khía cạnh của vấn đề:
+ Nêu thực trạng của vấn đề: Vấn đề ngày càng phổ biến và trở nên nghiêm trọng trong xã hội hiện nay: (HS gặp áp lực từ yêu cầu môn học, gia đình, nhà trường…)
+ Nguyên nhân:
++ Chủ quan: HS tự áp lực cho bản thân trước thành tích của bạn bè, yêu cầu của gia đình, thầy cô.
++ Khách quan: Sự kì vọng của cha mẹ, thầy cô; hệ lụy của giáo dục chay theo thành tích; xã hội còn quá coi trọng bằng cấp, điểm số…
+ Hậu quả:
++ Cá nhân: Áp lực kéo dài sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏa thể chất và tinh thần HS: mệt mỏi, căng thẳng, tâmlí chán chường…; gây rối loạn tâm lí, có các biểu hiện chống đối, kêt squả học tập suy giảm, khiến HS không thể phát triển toàn diện…
++ Xã hội: Ảnh hưởng xấu tới mối quan hệ gia đình, ảnh hưởng chung đến sự phát triển chung của xã hội…
+ Đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề
++ Đối với HS: Cần nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của việc học, từ đó hình thành hứng thú với việc học tập; Đặt ra mục tiêu, kế hoạch học tập, sắp xếp thời gian biểu hợp lí; cân bằng việc học tập và vui chơi, giải trí; Thường xuyên rèn luyện sức khỏe thể chất và tinh thần; Lựa chọn môi trường học tập phù hợp, tìm kiếm sự giúp đỡ từ gia đình, bè bạn, thầy cô.
++ Đối với cha mẹ, gia đình: cần hiểu đúng năng lực, sở trường và ước mơ của con để tránh áp đặt mục tiêu lên con cái; nên động viên, khuyến khích con trong việc học tập…
++ Đối với nhà trường, xã hội: cần xóa bỏ thói quen chạy theo thành tích, chuộng hư danh; Tổ chức các HĐ giáo dục kĩ năng sống, hoạt động vui chơi giải trí để các em có sự cân bằng…
+ Mở rộng vấn đề, lien hệ, rút ra bài học cho bản thân:
++ Mở rộng vấn đề: Phản bác quan điểm sai lầm, trái chiều (Quan điểm: phải cần có áp lực cao mới thành công;hoặc không cần phải áp lực, đến đâu hay đến đó… ) HS đưa ra lí lẽ và DC phù hợp.
++ Liên hệ và rút ra bài học: Hài hòa giữa học tập và nghỉ ngơi, xác định mục tiêu học tập rõ ràng, tránh tự tạo áp lực cho bản thân
* Kết thúc vân đề: Khái quát lại vấn đề nghị luận.
d, Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả ngữ pháp tiếng Việt
e, Sáng tạo: thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt mới mẻ.





