Đề giữa học kì 1 Toán 11 năm 2024 – 2025 trường THPT Nguyễn Trãi – Thái Bình
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào là sai:
.
.
.
.
Đổi đơn vị đo góc từ độ sang radian.
sai vì
Cho . Tính .
.
.
.
.
Áp dụng công thức cộng lượng giác đối với hàm tan.
.
Nếu thì bằng
.
.
.
.
Bình phương hai vế.
.
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?
Hai đường thẳng song song khi và chỉ khi chúng không điểm chung.
Hai đường thẳng song song khi và chỉ khi chúng không đồng phẳng.
Hai đường thẳng chéo nhau khi và chỉ khi chúng không đồng phẳng.
Hai đường thằng có một điểm chung thì chúng có vô số điểm chung khác.
Dựa vào lí thuyết vị trí tương đối giữa hai đường thẳng.
Mệnh đề ở A, B sai vì hai đường thẳng đó có thể chéo nhau.
Mệnh đề ở D sai vì hai đường thẳng có thể có duy nhất một điểm chung.
Mệnh đề ở đáp án C đúng.
Cho tứ diện . Gọi lần lượt là trung điểm của các cạnh . Gọi là giao điểm của và là giao điểm của và . Khi đó IJ song song với đường thẳng
Áp dụng tính chất đường trung bình trong tam giác.

IJ là đường trung bình của tam giác BCD nên IJ // BD.
Trong các phương trình sau phương trình nào vô nghiệm?
.
.
.
.
Dựa vào tập xác định của hàm số lượng giác để chọn đáp án.
vô nghiệm vì tập xác định của hàm số là , mà .
Nghiệm của phương trình là:
.
.
.
.
Áp dụng công thức nghiệm của phương trình lượng giác cơ bản.
hoặc \(x = \pm 1\).
hoặc \(x = \pm 1\).

Hàm số y = f(x) có giá trị lớn nhất trên [-2; 1] bằng .
Cho dãy số có các số hạng đầu là: Số hạng tổng quát của dãy số này là?
.
.
.
.
Dự đoán dựa vào các số hạng đầu của dãy.
Từ các số hạng đầu tiên của dãy số ta dự đoán , .
Cho dãy số biết . Mệnh đề nào sau đây đúng?
Dãy số tăng.
Dãy số giảm.
Dãy số không tăng, không giảm.
Dãy số vừa tăng vừa giảm.
Tính để xét xem dãy số tăng hay giảm.
Ta có .
Vậy .
Trong các dãy số cho bởi số hạng tổng quát sau, dãy số nào bị chặn?
Dãy số bị chặn là dãy số vừa bị chặn trên, vừa bị chặn dưới.
Ta có .
Do đó dãy số bị chặn.
Trong các tính chất sau, tính chất nào không đúng?
Có hai đường thẳng phân biệt cùng đi qua hai điểm phân biệt cho trước.
Tồn tại 4 điểm không cùng thuộc một mặt phẳng.
Có một và chỉ một mặt phẳng đi qua ba điểm phân biệt không thẳng hàng.
Nếu một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt cùng thuộc một mặt phẳng thì mọi điểm của đường thẳng đều thuộc mặt phẳng đó.
Dựa vào các tính chất được thừa nhận về điểm, đường thẳng, mặt phẳng.
Có duy nhất một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt cho trước.
Trong không gian cho bốn điểm không đồng phẳng, có thể xác định nhiều nhất bao nhiêu mặt phẳng phân biệt từ các điểm đó?
.
.
.
.
Mỗi ba điểm xác định một mặt phẳng duy nhất.
Trong không gian, bốn điểm không đồng phẳng tạo thành một hình tứ diện. Vì vậy xác định nhiều nhất bốn mặt phẳng phân biệt.
PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Xét tính đúng sai của các phát biểu sau:
.
Cho . Giá trị của là .
Cho . Giá trị của biểu thức: .
Áp dụng các công thức lượng giác.
a) Đúng. Theo công thức cộng .
b) Sai. Áp dụng công thức cộng:
.
c) Đúng. Ta có .
Vậy .
d) Sai. Đặt
.
Suy ra .
Vậy:
Cho hình chóp có đáy là hình thang, và , O là giao điểm của hai đường thẳng AC và BD. Gọi , lần lượt là trung điểm và .
.
Tứ giác CDMN là hình thang cân.
E là trung điểm của SC, G là trọng tâm của tam giác SBC, khi đó OG song song với DE.
Giao tuyến của (CDE) và (SAC) là đường thẳng EO.
Áp dụng tính chất của hình thang, đường trung bình, định lí Thales để chứng minh hai đường thẳng song song.

a) Sai. AB không song song với MC.
b) Sai. MN // AB và theo tính chất đường trung bình trong tam giác.
Mà DC // AB và theo giả thiết.
Do đó MN // DC và MN = DC. Suy ra CDMN là hình bình hành.
c) Đúng. Vì G là trọng tâm tam giác SBC nên .
Theo định lí Thales, vì DC // AB nên .
Vì nên theo định lí Thales đảo, suy ra OG // DE.
d) Sai. Vì O không thuộc (CDE) nên EO không phải giao tuyến của (CDE) và (SAC).
Cho phương trình lượng giác: . Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
Phương trình tương đương .
Phương trình có nghiệm là: .
Phương trình có nghiệm âm lớn nhất bằng .
Số nghiệm của phương trình trong khoảng là hai nghiệm.
Áp dụng công thức nghiệm của phương trình lượng giác cơ bản.
a) Sai. Ta có:
\(\Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{llllllllllllllllllll}{x - \frac{\pi }{{12}} = - \frac{\pi }{3} + k2\pi }\\{x - \frac{\pi }{{12}} = \pi - ( - \frac{\pi }{3}) + k2\pi }\end{array}\)
\(\Leftrightarrow \left[ {(k \in \mathbb{Z})} \right.} \right.\)
b) Sai. Vậy phương trình có nghiệm là:
.
c) Đúng. Phương trình có nghiệm âm lớn nhất bằng .
d) Đúng. Số nghiệm của phương trình trong khoảng là hai nghiệm.
Cho tứ giác có và giao nhau tại và một điểm không thuộc mặt phẳng . Trên đoạn lấy một điểm không trùng với và , . Khi đó:
là giao tuyến của hai mặt phẳng và .
là giao tuyến của hai mặt phẳng và .
Giao điểm của đường thẳng với mặt phẳng là điểm .
Giao điểm của đường thẳng với mặt phẳng là điểm thuộc đường thẳng .
Để tìm giao tuyến của hai mặt phẳng (P) và (Q), ta tìm 2 điểm A, B cùng thuộc (P) và (Q). Khi đó, giao tuyến của (P) và (Q) là đường thẳng AB.

a) Sai. là giao tuyến của hai mặt phẳng và .
b) Đúng. là giao tuyến của hai mặt phẳng và .
c) Đúng. Tìm giao điểm của và . Trong mặt phẳng gọi .
Vì
d) Sai. Tìm giao điểm của và . Xét mặt phẳng phụ chứa .
Dễ thấy là điểm chung của hai mặt phẳng và .
Ta có: do đó .
Trong mặt phẳng gọi .
Do .
PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Với mọi góc , biểu thức nhận giá trị bằng bao nhiêu?
Áp dụng giá trị lượng giác của các góc có liên quan đặc biệt.
Ta có
.
Số giờ có ánh sáng của thành phố ở vĩ độ bắc trong ngày thứ t của một năm không nhuận được cho bởi hàm số với và . Bạn An muốn đi tham quan thành phố nhưng lại không thích ánh sáng mặt trời, vậy bạn An nên chọn đi vào ngày nào trong năm để thành phố có ít giờ có ánh sáng mặt trời nhất?
Áp dụng kiến thức về tập giá trị của hàm sin.
Ta có: nên nhỏ nhất khi .
.
Vì và nên lấy ta có .
Cho tứ diện . Gọi hai điểm và lần lượt là trọng tâm của tam giác và tam giác . Gọi là giao điểm của hai đường thẳng và . Tính tỉ số .
Sử dụng tính chất trọng tâm và định lí Thales.

Gọi là trọng tâm của tam giác là trung điểm của .
Nối cắt tại suy ra là trọng tâm tứ diện.
Xét tam giác có suy ra //.
Khi đó, theo định lí Thales suy ra .
Tập hợp các giá trị của tham số để phương trình có nghiệm là . Khi đó bằng bao nhiêu?
Dựa vào tập giá trị của hàm số sin.
Ta có
có nghiệm khi và chỉ khi
.
Vậy .
Với mỗi số nguyên dương , lấy điểm cách đều nhau trên đường tròn. Nối mỗi điểm với điểm cách nó hai điểm trên đường tròn đó để tạo thành các ngôi sao như Hình 1. Gọi là số đo góc ở đỉnh tính theo đơn vị độ của mỗi ngôi sao thì ta được dãy số . Tính ?

Xác định số đo góc ở đỉnh theo n. Từ đó tính .
Ta thấy đường tròn được chia thành cung bằng nhau và mỗi cung có số đo bằng . Do mỗi điểm được nối với điểm cách nó hai điểm trên đường tròn nên góc ở đỉnh của mỗi ngôi sao là góc nội tiếp chắn cung bằng nhau đó.
Suy ra số đo góc ở đỉnh tính theo đơn vị độ của mỗi ngôi sao là .
Vậy .
Cho tứ diện có , lần lượt là trung điểm của , ; là điểm thuộc cạnh sao cho . Mặt phẳng cắt tất cả các mặt của tứ diện và các giao tuyến đó tạo thành một đa giác có diện tích là . Gọi là diện tích tam giác . Tỉ số bằng bao nhiêu?
Áp dụng định lí Menelaus.

Trong mặt phẳng , .
Trong mặt phẳng , .
Thiết diện của tứ diện cắt bởi là tứ giác .
Áp dụng định lí Menelaus cho tam giác với ba điểm thẳng hàng ta có
Áp dụng định lí Menelaus cho tam giác với ba điểm thẳng hàng ta có
và
Áp dụng định lí Menelaus cho tam giác với ba điểm thẳng hàng ta có
Ta có: và
Từ và suy ra .





